Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 243/498
Mặc đời danh lợi đua chen Thuyền trôi mặt nước, ngồi xem trăng ngà
Has meaning
Tiếc công anh đắp đập coi bờ Để ai quảy lộp mang lờ đến đơm
Has meaning
Tôi thương anh Sáu sợ mất lòng anh Năm Thôi thà thương hết đồng tâm hai người
Has meaning
– Thấy em bậu nghi tình, anh tức mình muốn chết Chờ người ta ngủ hết anh lấy cái gối gòn Đập đầu cho rảnh nợ, kẻo bậu còn nghi nan – Anh tự vận như vầy, đêm này chết uổng Em mua một cân đường để uống chết theo
Has meaning
Áo ngắn chẳng đắp kín chân Sao anh bội bạc muôn phần anh ơi
Has meaning
Hoa ơi hoa nở làm chi Hoa nở lỡ thì, lại gặp mùa đông Chồng lớn, vợ bé đã xong Chồng bé, vợ lớn trong lòng đắng cay Dăm ba thước lụa cầm tay Đã toan tự vẫn ở đây không về Đẹp lòng ông cậu bà dì Ông bà chú bác ăn gì cho ngon Đắng này xem tựa bồ hòn Chát này xem tựa sung non ngậm vào
Has meaning
Tiếc công tôi đào ao thả cá Biết thế này, tôi chả đa mang Tiếc công tôi trò chuyện cùng chàng Tưởng rằng bắc một cầu thang lên trời – Làm tài trai dại lắm anh ơi Cam vàng thì bỏ, quít hôi thì cầm Nước trong xanh, hòn đá tím bầm Anh đi kén chọn, còn nhầm anh ơi
Has meaning
Còn đêm nay nữa mà thôi Chả còn khắc khoải, xin vôi xin trầu
Has meaning
Lửa cháy còn đổ dầu thêm Kẻ can chưa được, người chêm mãi vào
Has meaning
Bậu đừng lên xuống đèo bòng Chồng con hay được đem lòng nghi nan
Has meaning
Vai mang cái nóp, tay xách cái lọp, cái lờ Về miền đồng chua nước mặn đặng nhờ miếng ăn
Has meaning
Thôi thôi, thiếp đã trót nhầm Cơi trầu từ tạ, chàng cầm lấy cho – Thôi thôi, anh cũng xá cho Cơi trầu từ tạ, anh cho cầm về
Has meaning
Con đò bậu chớ nghi ngờ, Bậu đưa khách bậu, qua chờ bạn qua
Has meaning
Gặp nhau chưa kịp hỏi chào Nước mắt đã trào, rơi xuống bỏng tay
Has meaning
Làm sao thì nói cho xong Kẻo bún anh nguội, kẻo lòng anh thiu – Lòng anh thiu đem về luộc lại Bún anh nguội về anh đãi nước chua
Has meaning
Con sâu bỏ rầu nồi canh Một người làm đĩ hổ danh đàn bà
Has meaning
Xuống lên lên xuống đã quen Bông tai hai chiếc tòn teng anh mua tặng mình
Has meaning
Hà tiện mà ăn cháo hoa Đồng đường đồng đậu cũng ra ba đồng
Has meaning
Thân em như thể xuyến vàng Thân anh như manh chiếu rách, bạn hàng bỏ quên – Nhờ trời cho gió thổi lên Cho manh chiếu rách nằm trên xuyến vàng
Has meaning
Chiều chiều lấy cái xà neng Lên đồng xúc cá hái sen một mình
Has meaning
Thầy anh lên xuống xuống lên Theo anh, em biết xui hên thế nào?
Has meaning
Khoai lang chặt bỏ hai đầu Lấy chồng thầy thuốc hôi dầu xạ hương
Has meaning
Chú tôi trồng mía trồng khoai Bớ thím ghe chài lấy chú tôi không?
Has meaning
Nắng mưa sương tuyết bấy chầy Cho đau lòng cuốc, cho gầy mình ve
Has meaning