Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 242/498
Đêm qua chớp bể mưa nguồn Đấy vui có biết đây buồn hay không?
Has meaning
Trời sinh có biển có nguồn Có ta, có bạn, còn buồn nỗi chi?
Has meaning
Ai ơi, lỡ hội chồng con, Về đây gá ngỡi vuông tròn được không?
Has meaning
Trồng hường quên đậy quên che Tưởng đâu hường héo ai dè hường tươi Trăm năm không bỏ nghĩa người Chim kêu trên núi, cá cười dưới sông
Has meaning
Trồng tre để ngọn cheo leo Có thương đứng dưới, đừng leo tre oằn
Has meaning
Ai làm cho biển cạn khô, Chiếc thuyền sang không đặng, Hán Hồ xa nhau.
Has meaning
Chợ Ba Tri thiếu gì cá biển Anh thương nàng, anh nguyện về đây
Has meaning
Ai làm cho ách xa cày, Trâu xa chạc mũi, đôi ta rày xa nhau.
Has meaning
Ai làm cho chỉ lìa kim, Cho bèo dạt sóng, cho em phong trần
Has meaning
Trèo lên cây chanh Hái chanh, ăn chanh Ngửa khăn bọc chanh Bớ người quân tử cầu danh Đừng thấy chanh chua mà phụ, gặp gái lành mà chê
Has meaning
Thương em biết chở mấy tàu Răng em lỗ chỗ tựa dăm bào em ơi
Has meaning
Tùng khô, quế rũ, nhân nghĩa cũ xa rồi Phủi tay đứng dậy chớ còn ngồi chi đây?
Has meaning
Ở náu nương chờ người quân tử Ngọc lộn bùn chờ thuở nước trong
Has meaning
Giồng Trôm có gái nhu mì Qua thương nhớ bậu, sá gì đường xa
Has meaning
Làm chi thiệt phận hồng nhan Năm canh gối phụng màn loan lạnh lùng
Has meaning
Lộ bất hành bất đáo Chung bất đả bất minh Sương sa lụy nhỏ đầm mình Đến nay mới biết là tình anh thương
Has meaning
Gặp mặt anh đây, em còn ngúng nguẩy Xa anh rồi, nước mắt em chảy như mưa
Has meaning
Ai làm cho vượn lìa cây, Cho chim lìa tổ, cho mây lìa rồng
Has meaning
Chim khôn đừng nệ kiểng tàn Gái khôn đừng nệ trai cơ hàn mà xa
Has meaning
Nghĩ đời mà chán cho đời Khen ai khéo đặt những lời bướm ong Một sông, nước chảy đôi dòng Biết đâu mà dãi tấm lòng cho ra
Has meaning
Chim có đôi có bạn Kìa hãy xem cặp nhạn mà làm gương Đứng làm người trong đạo tao khương Thủy chung nhu nhứt, giữ đường ngãi nhân
Has meaning
Lấy ai thì cũng một chồng Lấy ta, ta bế ta bồng trên tay.
Has meaning
Anh về xứ Chắc Cà Đao Bỏ em ở lại như dao cắt lòng
Has meaning
Cô kia đen thủi đen thui Phấn đánh vô hồi đen vẫn hoàn đen
Has meaning