Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 240/498
Dưa leo chấm với cá kèo Chữ nghĩa tui nghèo xin bạn đừng chê
Has meaning
Chiều chiều vịt lội sang sông Trời gầm đá nẻ, thiếp không bỏ chàng
Has meaning
Má ơi, sắm sửa nồi niêu Hôm qua chim khách đậu kêu mái nhà
Has meaning
Mấy năm nay cách lựu xa đào Ngày nay gặp mặt biết chào làm sao
Has meaning
Tiếc đám phù dung mọc chung cỏ dại Cũng tỷ như hoa lài cặm phải chỗ dơ
Has meaning
Qua tỉ như hột sương tưới hoa hường cho tươi thắm Bởi tiếc cánh hoa lành bị nắng héo khô
Has meaning
Con cò lặn lội bờ sông Ngày xuân mòn mỏi má hồng phôi pha Em về giục mẹ cùng cha Chợ trưa, dưa héo nghĩ mà buồn tênh
Has meaning
Dứt tình kẻ ở người đi Cũng như Kim Trọng biệt ly Thúy Kiều
Has meaning
Một mai nước lớn đò trôi Cây khô lá rụng, bậu ngồi chờ ai? – Tôi ngồi chờ mít, chờ khoai Chờ người quân tử, chờ trai anh hùng
Has meaning
Bảo vâng, gọi dạ, con ơi Vâng lời sau trước, con thời chớ quên Công cha nghĩa mẹ khôn đền, Vào thưa, ra gửi mới nên con người.
Has meaning
Bắc nam lòng chẳng thương tình Để anh gắn bó một mình sao đang
Has meaning
Một vũng nước trong, Một dòng nước đục, Một trăm người tục, Một chục người thanh Biết ai tâm sự cho thình Mua tơ thêu lấy tượng Bình Nguyên Quân.
Has meaning
Bần gie bần ngã, bất khả viển vông Anh với em như sợi chỉ lộn vòng Kiếm sao đặng mối bá tòng mới vui
Has meaning
Chữ thiên là trời, trời cao lồng lộng Chữ địa là đất, đất rộng mênh mông Chữ hà là sông, sông dài lai láng Em hỏi anh rày quê quán ở đâu? – Chữ thiên là trời, trời cao lồng lộng. Chữ địa là đất, đất rộng thinh thinh Nói ra sợ bạn buồn tình Đêm nằm lụy nhỏ như bình nước nghiêng
Has meaning
Một mình đứng giữa bờ mương Bên tình bên nghĩa, biết thương bên nào?
Has meaning
Ngó lên trời, trời cao lồng lộng Ngó xuống biển, biển rộng chơi vơi Rạng ngày mai mỗi đứa một nơi Bưng chén cơm lên để xuống, không vơi hạt nào Đêm nằm mộng mị chiêm bao Tiếc vườn hồng én liệng, để vườn đào quạnh hiu
Has meaning
Cô kia con gái nhà nông Cả ngày sao cứ chổng mông lên trời? – Anh ơi nông vụ kịp thời Mông em mà không chổng, lấy gì anh ăn?
Has meaning
Ngắn hơi kêu chẳng thấu trời Ngãi đi phần ngãi, duyên dời phần duyên
Has meaning
Ngó lên ngó xuống thì vui Ngó về quê mẹ ngùi ngùi nhớ thương
Has meaning
Thà anh thọ tửông Lưu Huyền Chẳng thà thụ nhục con Điêu Thuyền thất danh
Has meaning
Nhìn nàng, lụy nhỏ thấm bâu Nhạn bay cao bắn vói, cá ở ao sâu câu ngầm
Has meaning
Một mình, mình một bơ thờ Dựa cây cây ngả, dựa bờ bờ xiêu Thương chi cho uổng công tình Nẫu về xứ nẫu, bỏ mình bơ vơ
Has meaning
Con đò với gốc cây đa Cây đa muôn thuở chẳng xa con đò
Has meaning
Bậu với qua tình mặn nghĩa nồng Siêu nước sôi chớ quạt, ngọn lửa nồng phải che
Has meaning