Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 235/498
Chim kêu vượn hú bìa rừng Đã thương nhau được nửa chừng, thương luôn
Has meaning
Dẫu rằng chẳng đặng bén duyên Cũng hun má lúm đồng tiền của em
Has meaning
Con chim buồn, con chim bay về cội Con cá buồn, con cá lội trong sông Em buồn, em đứng em trông Ngõ thì thấy ngõ, người không thấy người
Has meaning
Con chim buồn, chim bay về núi Con cá buồn, cá chúi xuống ao Anh buồn, cởi áo xem bâu Em buồn, em thấy đâu đâu cũng buồn.
Has meaning
Khi mưa, khi nắng luôn tuồng Người buồn lại gặp cảnh buồn trớ trêu.
Has meaning
Lui cui lút cút xúc con cá sặc mồi Lên doi xuống vịnh, lần hồi theo anh
Has meaning
Áo nâu kiềng bạc sáng lòa Làm cho anh bỏ vợ nhà anh theo
Has meaning
Trèo lên cái cột le te Vừa đôi thì lấy, đừng nghe bạn gièm
Has meaning
Chữ rằng “Bằng hữu chi giao” Một ngày gá nghĩa lẽ nào lại vong
Has meaning
Mắt qua như thể sao băng Mặt bậu rỗ chằng qua chẳng muốn coi – Bậu về lấy kiếng bậu coi Lịch sự chi bậu mà đòi của cao
Has meaning
Trèo lên cây bưởi hái bòng Đưa dao ta gọt xem lòng ngọt chua Bòng em không ngọt không chua Tiền trăm bạc núi chưa mua được bòng
Has meaning
Thằng cha con đĩ vô duyên Đi chợ quên tiền, đi tắm quên khăn
Has meaning
Trai tơ thì lấy gái tơ Đi đâu lật đật mà vơ lại dòng Lại dòng là lại dòng non Trai tơ chết hụt vì con lại dòng
Has meaning
Anh ham giàu là anh ham dại Của hoạnh tài người lại mau hư
Has meaning
Khuyên anh đi lính cho ngoan Cho dân được cậy, cho quan được nhờ Bao giờ nên đội nên cơ Thì em sẽ quyết đợi chờ cùng anh
Has meaning
Trước đợi mai, mai không đợi trước Sao chẳng nhớ lời giao ước thuở xưa
Has meaning
Chẳng trước thì sau lý đào tương hội Khuyên em dằn lòng chờ đợi ít lâu
Has meaning
Tối tăm biết trẻ hay già Tai nghe tiếng hát giọng đà có con
Has meaning
Dang tay chiết nhánh mai vàng Chút nhìn thấy bạn, hai hàng lụy rơi.
Has meaning
Kìa ai tiếng khóc nỉ non Ấy vợ lính mới trèo hòn đèo Ngang Chém cha cái giặc chết hoang Làm cho thiếp phải gánh lương theo chồng Gánh từ xứ Bắc xứ Đông Đã gánh theo chồng lại gánh theo con
Has meaning
Từ nay giã quán bánh canh Giã trầu hai ngọn, giã anh hai lòng
Has meaning
Sớm đào tối mận lân la Trước là trăng gió, sau ra đá vàng
Has meaning
Quân tử lân la, đuổi ra cũng tệ Têm ba miếng trầu làm lễ tống đưa
Has meaning
Tiếc công anh lau dĩa chùi bình Cậy mai dong tới nói, phụ mẫu nhìn bà con
Has meaning