Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 22/498
Chồng giận thì vợ bớt lời Cơm sôi nhỏ lửa chẳng đời nào khê
Has meaning
Gỏi chi ngon bằng gỏi tôm càng, Đố ai thanh lịch bằng làng Minh Hương.
Has meaning
Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng Cau khô ăn với trầu vàng xứng chăng? – Trầu vàng nhá lẫn cau xanh Duyên em sánh với tình anh tuyệt vời
Has meaning
Cây cằn vì bởi trái sai Xa em vì bởi ông mai ít lời
Has meaning
Củi đậu nấu đậu ra dầu Lấy em không đặng cạo đầu đi tu
Has meaning
Khôn ngoan chẳng lại thật thà, Lường thưng, tráo đấu chẳng qua đong đầy.
Has meaning
Ai về thẳng tới Năm Căn Ghé ăn bánh hỏi Sóc Trăng, Bãi Xàu Mắm nêm, chuối chát, khế, rau Tôm càng Đại Ngãi cặp vào khó quên!
Has meaning
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh Ai lên xứ Lạng cùng anh Bõ công bác mẹ sinh thành ra em Tay cầm bầu rượu nắm nem Mải vui quên hết lời em dặn dò.
Has meaning
Ăn trầu thì bỏ quên vôi Ăn cau bỏ hạt nàng ơi là nàng
Has meaning
Ai mà nói dối với ai Thì trời giáng hạ cây khoai giữa đồng Ai mà nói dối với chồng Thì trời giáng hạ cây hồng bờ ao
Has meaning
Anh ham xóc đĩa cò quay Máu mê cờ bạc, lại hay rượu chè Eo sèo công nợ tứ bề Kẻ lôi người kéo, ê chề lắm thay Nợ nần em trả chàng vay Kiếp em là kiếp kéo cày đứt hơi
Has meaning
Ba mươi súc miệng ăn chay Sáng ngày mồng một dựng cây trúc đài Lâm râm khấn vái Phật Trời Biết đâu có nắng mà phơi quần hồng Ai ơi, hãy hoãn lấy chồng Để cho trai gái dốc lòng đi tu Chùa này chẳng có Bụt ru Mà đem chuông khánh treo chùa Hồ Sen …
Has meaning
Không thiêng cũng thể bụt nhà Dầu khôn dầu dại cũng ra anh chồng
Has meaning
Đêm đêm vuốt bụng thở dài Thở ngắn bằng chạch, thở dài bằng lươn
Has meaning
Đắc thời đắc thế thì khôn Sa cơ rồng cũng như giun khác nào Sa cơ mới phải lụy Tào Nhưng so tài đức thì tao kém gì
Has meaning
Lấy lính thì được ăn lương Lấy thầy ăn óc, ăn xương gì thầy Thà rằng nhịn đói ăn mày Còn hơn đi lấy nửa thầy nửa dâm
Has meaning
Anh em tứ hải giao tình, Tuy rằng bốn bể như sinh một nhà.
Has meaning
Con cô con cậu thì xa, Con chú con bác thật là anh em.
Has meaning
Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy ngã ba khó về.
Has meaning
Lấy anh, anh sắm sửa cho: Cái bị, cái bát, cái quạt mo đuổi ruồi.
Has meaning
Đang khi lửa tắt cơm sôi Lợn đói, con khóc, chồng đòi tòm tem Bây giờ lửa đã cháy lên Lợn no, con nín, tòm tem thì tòm
Has meaning
Bụng ỏng da chì
Has meaning
Tốt số lấy được chồng chung, Lương vua khỏi đóng, khố chồng khỏi may.
Has meaning
Trong nhà đã có hoàng cầm, Song le còn muốn nhân sâm nước ngoài.
Has meaning