Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 207/498
Nước mắm ngon cho lắm, nước mắm cũng có giòi Khôn ngoan cho lắm cũng nòi lấy trai
Has meaning
Nếp thơm đã hóa bã hèm Lấy chồng cắc chú, bụng thèm An Nam
Has meaning
Vô rừng bứt một sợi mây Đem về thắt gióng cho mày đi buôn Đi buôn không lỗ thì lời Đi ra cho thấy mặt trời, mặt trăng
Has meaning
Tìm em như thể tìm chim, Đồng kia bãi nọ biết tìm ở đâu Tìm em như thể tìm trâu, Đồng kia bãi nọ biết đâu mà tìm.
Has meaning
– Gặp em anh cũng muốn thương Ngặt vì bên giáo bên lương khó lòng – Quý hồ anh có lòng thương A-men mặc thiếp, khói hương mặc chàng Đừng nói lương giáo khác lòng Vốn đều con Lạc cháu Hồng ngàn xưa
Has meaning
Đồn em hay truyện Thúy Kiều Lại đây mà giảng mấy điều cho minh Vì đâu Kiều gặp Kim sinh? Vì đâu Kiều phải bán mình chuộc cha? Vì đâu Kiều phải đi xa? Vì đâu Kiều phải vào nhà lầu xanh? Hoa trôi bèo dạt đã đành Vì đâu mắc phải Sở Khanh nói lừa? Vì đâu kết tóc xe tơ? Vì đâu Kiều phải lên chùa làm sư? Vì đâu Kiều gặp họ Từ? Báo ân báo oán trả thù sạch không? Vì đâu Kiều bị mất chồng? Vì đâu Kiều phải xuống sông Tiền Đường? Bao nhiêu nghĩa thảm, tình thương Em ơi giảng hết mọi đường anh nghe …
Has meaning
Má ơi chú tửng vô mùng, Hầu bao lép xẹp, má đừng cho vô
Has meaning
Gió đưa đỏng đảnh lá tre Mặt rỗ hoa mè, anh thấy mà thương!
Has meaning
Lạy trời, bà thổi gió đông Mai mốt ông chồng bà trở về đây.
Has meaning
Gió Nam anh chạy buồm mền Qua sông gãy cột, ai đền cho anh?
Has meaning
Đêm qua gió bấc mưa dầm Đèn lầm với bóng, bóng lầm với ai?
Has meaning
Gió mùa hè nó đè có chửa Suốt canh chầy thổi lửa cháy râu.
Has meaning
– Hỏi thăm cái giếng lạn em đâu, Cho anh ngâm cái cột gõ, để lâu bù xoè – Giếng lạn của em thì để ngoài hè, Để cho mẹ anh uống nước, sao anh đè anh ngâm cây?
Has meaning
Bứt dây mà nối cho dài Nối từ ngoài ngõ, nối dài đến đây Ơi người ngồi nép bóng cây Đi tìm nhân ngãivô đây mà tìm
Has meaning
Gió đưa chú Tửng từng tưng Gặp chị bán gừng a nả chị ơi!
Has meaning
Trách ai dụm miệng nói gièm Cho heo kia bỏ máng, chê hèm không ăn
Has meaning
Gió khan phải cạn ruộng đồng Ham chi bóng sắc nửa hồng nửa đen
Has meaning
Bần gie đóm đậu sáng ngời Rạch Gầm, Xoài Mút muôn đời rạng danh.
Has meaning
Ví dầu tình thiếp dở dang Thì cho thiếp mượn đò ngang thiếp về
Has meaning
Rắn đi còn dằm Rồng nằm còn dấu Sấu lội qua mương Ễnh ương trườn bãi Sán lãi bò ngang Rau lang bò xuống Rau muống cuốn ngọn rau dừa Em lấy ai có chửa đổ thừa cho anh.
Has meaning
Đi buôn, đi bán, thiếu vốn anh giùm Ở nhà chi đó, chú trùm chú ve
Has meaning
Xứ nào vui bằng xứ Sài Gòn Người đi như đô hội, anh còn nhớ em.
Has meaning
Nón anh quai xanh quai đỏ, đồ bỏ mái hè Phận anh đi cấy mướn, đòi hoa hòe làm chi?
Has meaning
Bậu đừng đỏng đảnh, đòi lãnh với lương Vải bô bậu mặc cho thường thì thôi.
Has meaning