Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 15/498
Ai về ai ở mặc ai Ta như dầu đượm thắp hoài năm canh
Has meaning
Lên non mới biết non cao Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu
Has meaning
Chim quyên xuống đất ăn giun Anh hùng lỡ vận lên nguồn đốt than
Has meaning
Nước còn quấn cát làm doi Thương nhau ta phải tài bồi cho nhau Tay cầm dĩa muối sàng rau Thủy chung thứ nhứt sang giàu mặc ai
Has meaning
Thi ra mới biết béo gầy Đến khi cả gió, biết cây cứng mềm
Has meaning
Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài tan
Has meaning
Hỡi cô gánh nước quang mây, Cho anh một gáo tưới cây ngô đồng. Cây ngô đồng cành cao cành thấp, Ngọn ngô đồng lá dọc lá ngang. Quả dưa gang ngoài xanh trong trắng, Quả mướp đắng ngoài trắng trong vàng. Từ ngày anh gặp mặt nàng, Lòng càng ngao ngán, dạ càng ngẩn ngơ.
Has meaning
Vàng tâm xuống nước vẫn tươi Anh hùng lâm nạn vẫn cười vẫn vui
Has meaning
Ước gì anh hóa ra hoa, Để em nâng lấy rồi mà cài khăn. Ước gì anh hóa ra chăn, Để cho em đắp, em lăn cùng giường. Ước gì anh hóa ra gương, Để cho em cứ ngày thường em soi. Ước gì anh hóa ra cơi, Để cho em đựng cau tươi trầu vàng.
Has meaning
Anh đi lưu thú Bắc Thành, Ðể em ở lại như nhành mai khô. Phụng hoàng lẻ bạn sầu tư, Em đây lẻ bạn cũng như phụng hoàng.
Has meaning
Sông sâu sào vắn khó dò, Muốn qua thăm bậu sợ đò không đưa
Has meaning
Vắn tay với chẳng tới kèo Cha mẹ anh nghèo cưới chẳng đặng em
Has meaning
Cơ khổ cho đứa giữ trâu Ăn quán nằm cầu khóc mẹ kêu cha Hai hàng nước mắt nhỏ sa Cách sông trở hói biết nhà mẹ đâu? Tinh sương thức dậy mở trâu Nón nảy chẳng có lấy đầu che mưa Thân tôi đi sớm về trưa Vác cày vác bừa cho mỏi hai vai Chúa thuê quan mốt chẳng giả quan hai Tôi ở với ngài cho chẵn ba năm …
Has meaning
Thật thà cũng thể lái trâu Yêu nhau cũng thể nàng dâu mẹ chồng
Has meaning
Cô kia áo trắng lòa lòa Lại đây đập đất trồng cà với anh Bao giờ cà chín cà xanh Anh cho một quả để dành mớm con
Has meaning
Em về cắt rạ đánh tranh Chặt tre, chẻ lạt cho anh làm nhà. Sớm khuya hòa thuận đôi ta Hơn ai gác tía, lầu hoa một mình.
Has meaning
Gừng già, gừng rụi, gừng cay Anh hùng càng cực, càng dày nghĩa nhân
Has meaning
Trăng rằng trăng chẳng nguyệt hoa Sao trăng chứa Cuội trong nhà hỡi trăng?
Has meaning
Làm người suy chín, xét xa Cho tường gốc ngọn, cho ra vắn dài
Has meaning
Năm canh thì ngủ lấy ba Hai canh lo lắng việc nhà làm ăn
Has meaning
Anh lanh cưới vợ cho lanh Đến khi có khách đỡ anh trăm bề
Has meaning
Có gió lung mới biết tùng bá cứng Có ngọn lửa hừng mới biết thức vàng cao
Has meaning
Mấy đời bánh đúc có xương Mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng
Has meaning
Làm người ăn tối lo mai Việc mình hồ dễ để ai đo lường
Has meaning