Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 146/498
Đầu cha lấy làm đuôi con Mười bốn năm tròn hết số thì thôi
Has meaning
Sự này chỉ tại Bà Chè Cho Chúa mất nước cho Nghè làng xiêu
Has meaning
Ước gì đào vợ, mận chồng Đào thương mận nhớ, não nùng đôi bên Vì đào, nên mận chẳng quên Vì đào, nên mận ngậm phiền nhớ mong Vì đào, nên mận long đong Xin đào chớ ở ra lòng bắc nam
Has meaning
Vua khen thằng Cát nó tài Ban cho cái khố với hai đồng tiền
Has meaning
Ước gì bướm được gần hoa Ước gì mình sánh với ta hỡi mình Ước gì tính sánh với tình Ước gì nhánh bích cành quỳnh thành đôi Ước gì lan huệ đâm chồi Ước gì quân tử sánh người thuyền quyên Ước gì nguyện được như nguyền Ước gì chỉ thắm xe duyên tơ đào
Has meaning
Cha nhỏ đầu con nhỏ chân Đến năm Nhâm Tuất thì thân chẳng còn
Has meaning
Trăng lên trăng sáng bờ thềm Uốn tay cho mềm dệt lụa cho anh Quần áo anh, em may em cắt Em nhuộm vàng thắm sắc hoa vông Bên kia sông, nhớ em không?
Has meaning
– Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím Em có chồng rồi, trả yếm cho anh – Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc xanh Yếm em em mặc, yếm gì anh anh đòi!
Has meaning
Cách sông cách nước thì thương Cách quê cách quán, nhớ tương Cự Đà
Has meaning
Trồng tre trở gốc lên trời Con chị qua đời thì cưới con em
Has meaning
Em về dọn quán bán hàng Để anh là khách đi đàng trú chân
Has meaning
Ngày nào em nói em thương Như trầm mà để trong rương chắc rồi Bây giờ khóa rớt, chìa rơi Rương long, nắp lỏng bay hơi mùi trầm
Has meaning
Ai về xóm Mỹ mà coi Bắc niêu lên bếp xách oi ra đồng Đất nghèo chạy bữa ăn đong Mà câu hát ghẹo thì không mô bằng
Has meaning
Vợ chồng là nghĩa suốt đời Ai ơi chớ nghĩ những lời thiệt hơn
Has meaning
Ví dầu cha đánh, mẹ treo Đứt dây té xuống, em theo đến cùng Dẫu mà đan rọ thả sông Trôi lên trôi xuống, em không bỏ chàng
Has meaning
Mấy người hát tối hôm qua Hôm nay ra hát cho ta hát cùng Hát cho con gái có chồng Con trai có vợ, mẹ dòng có con
Has meaning
Ra đi nhớ cháo làng Ghề Nhớ cơm phố Mía, nhớ chè Đông Viên
Has meaning
Quýt rụng bờ ao ngọt ngào anh chuộng Trái mận hồng đào, rụng cuống anh chê
Has meaning
Têm trầu về giắt mái rui Cúi đầu lạy mẹ làm sui cho gần
Has meaning
Trời mưa lác đác ruộng dâu Cái nón đội đầu, cái thúng cắp tay Bước chân xuống hái dâu này Nuôi tằm cho lớn mong ngày ươm tơ Thương em chút phận ngây thơ Lầm than đã trải nắng mưa đã từng Xa xôi ai có tỏ chừng? Gian nan tân khổ, ta đừng quên nhau
Has meaning
Ai ơi! Đừng rơi nước mắt ớt Đừng rớt nước mắt gừng Nhân duyên trời định nửa chừng mà thôi
Has meaning
Thân này đáng giá nghìn vàng Bắt đem dãi nắng, dầm sương bấy chầy Sao lòng nhiều nỗi đắng cay Bấy lâu thảm chất, sầu xây nên thành
Has meaning
Cây đa ba nhánh chín chồi Ai về Thông Lạng cạp cồi lồ ngô
Has meaning
Chẳng thơm cũng thể hương tàn Chẳng trong cũng thể nước sông Hàn chảy ra Chẳng thơm cũng thể là hoa Chẳng lịch cũng thể con nhà trâm anh
Has meaning