Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 147/498
Chuyện anh anh nỏ muốn phô Phô ra một chuyện ba cô phải lòng
Has meaning
Ao thu nước gợn trong vời Gió thu khêu dục gợi người tình chung Buồn tênh cái tiếng thu chung Đêm thu ta biết vui cùng với ai Thờ ơ trúc muốn ghẹo mai Vô tình nên phải miệt mài đêm thu
Has meaning
Chưa giàu chớ học làm sang Leo thang nhiều nấc tuột thang có ngày
Has meaning
Làng Quang dưa, vải khắp đồng Ngô khoai khắp ruộng, nhãn lồng xóm Văn
Has meaning
Ớt cay là ớt Định Công Nhãn ngon là loại nhãn lồng làng Quang
Has meaning
Làng Mui thì bán củi đồng Nam Dư mía mật giàu lòng ăn chơi Thanh Trì buôn bán mọi nơi Đồng Nhân, Thúy Ái là nơi chăn tằm Làng Mơ thì bán rượu tăm Sở Lờ cua ốc quanh năm đủ đời.
Has meaning
Sống thì ôm ấp khư khư Chết thì lại cứ bùa trừ bùa treo
Has meaning
Chợ Thốt Nốt có lập đài khán võ Chợ Cờ Đỏ tuy nhỏ mà đông Thấy em buôn bán anh chẳng vừa lòng Để anh đi đánh võ kiếm từng đồng nuôi em
Has meaning
Ai mà phụ nghĩa quên công Thì đeo trăm cánh hoa hồng chẳng thơm
Has meaning
Đàn ông kia hỡi đàn ông! Nửa đêm trở dậy cắm chông đàn bà. Đàn bà kia hỡi đàn bà! Nửa đêm trở dậy rút ruột già đàn ông.
Has meaning
Hỏi anh, anh nói học trò Sao em lại thấy cưỡi bò hôm qua? – Em ơi, bò ấy bò nhà Đứa ở đi khỏi anh ra thăm đồng Nếu mai nên vợ, nên chồng Anh lại đi học, em trông bò giùm.
Has meaning
Làng Đăm có hội bơi thuyền Có lò đánh vật, có miền trồng rau
Has meaning
Cho em trở lại đường xưa Ðể em tìm lại gốc dừa cạnh ao Lời anh âu yếm chiều nào Thoảng vang trong gió rì rào còn đây
Has meaning
Quê tôi có gió bốn mùa Có trăng giữa tháng có chùa quanh năm Chuông hôm gió sớm trăng rằm Chỉ thanh đạm thế âm thầm thế thôi Mai này tôi bỏ quê tôi Bỏ trăng bỏ gió chao ôi bỏ chùa
Has meaning
Khỏa chèo, mình ngược bến Chèm Viếng Lý Ông Trọng, hoa chen mái đình Giò Chèm, ai gói xinh xinh Nắm nem làng Vẽ đậm tình quê hương
Has meaning
Chết thì bỏ con bỏ cháu Sống thì không bỏ mồng sáu tháng giêng
Has meaning
Vải ngon thì nhất làng Bằng Khắp thành Hà Nội hỏi rằng đâu hơn? Củ đậu Bằng thượng thiếu gì Dưa hấu Bằng hạ đâu bì được chăng?
Has meaning
Có tiền mua tiên cũng được Không có tiền mua lược cũng không xong
Has meaning
Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy
Has meaning
Nhớ ngày mồng bảy tháng ba Trở về hội Láng, trở ra hội Thầy
Has meaning
Rủ nhau đánh cá Đồng Lầm Cá kia chẳng được, âm thầm lòng em Rủ nhau đánh cá đồng Chèm Cá kia chẳng được, lòng em âm thầm
Has meaning
Muốn ăn cơm trắng canh cần Thì về Trinh Tiết chăn tằm với anh
Has meaning
Tưởng rằng cây dứa không gai Ai ngờ gai dứa lại dài hơn chông Em nói dối anh, em chửa có chồng Con ai em bế em bồng trên tay?
Has meaning
Trồng trầu đắp nấm cho cao Che cho sương nắng khỏi vào gốc cây Nửa năm bén rễ bén dây Khôn dầu bã đậu bón tay cho liền Một mai trầu tốt bốc lên Một sào trầu tốt bằng tiền mẫu ngô
Has meaning