Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 140/498
Công đâu mà tát nước sông Công đâu mà bạn với chồng người ta
Has meaning
Có cưới mà không có cheo Nhân duyên trắc trở như kèo không đanh
Has meaning
Con lợn mắt trắng thì nuôi Những người mắt trắng đánh rồi đuổi đi
Has meaning
Tóc mây lại bới khăn sồng Quần thâm tha thướt cướp chồng người ta
Has meaning
Thương trò may áo cho trò Thiếu đinh, thiếu vạt, thiếu hò, thiếu bâu
Has meaning
Tiếc công anh chẻ nứa đan lờ Để cho con cá vượt bờ nó đi
Has meaning
Xấu dao xắt chẳng nên gừng Xấu người mai chước, lỡ chừng đôi ta
Has meaning
Trăm năm lòng gắn dạ ghi Dầu ai đem bạc đổi chì mặc ai Trăm năm ai chớ bỏ ai Chỉ thêu nên gấm, sắt mài nên kim
Has meaning
Trời mưa ướt bụi ướt bờ Ướt cây ướt lá ai ngờ ướt em
Has meaning
Tới đây trước lạ sau quen Bóng trăng là nghĩa, ngọn đèn là duyên Tới đây mượn chén ăn cơm Mượn ly uống rượu mượn đờn kéo chơi
Has meaning
Công mô mà công, nợ mô mà nợ Anh cứ về cưới vợ cho xinh Hai đứa ta kề gối tang tình Ví dù công nợ hai đứa mình trả chung
Has meaning
Xấu tre uốn chẳng nên cần Xấu mai nên chẳng đặng gần với em
Has meaning
Đầu làng có cây đa cao Trăng thanh gió mát lọt vào tận nơi Nhà anh có cái giếng khơi Nhác trông xuống giếng có đôi cánh hồng Em nay là gái chưa chồng Anh không có vợ dốc lòng chờ nhau
Has meaning
Gái xóm trên có chồng xóm dưới Bỏ anh trai láng giềng tát nước đồng sâu Đồng sâu tát nước thì lâu Để nhìn đám cưới rước dâu đi về
Has meaning
– Em lùn em cấy lưng cong Mặt em xấu hoắc anh hun chỗ nào – Anh hun đôi má hồng đào Thấy em mặt đẹp anh để vào dạ anh
Has meaning
Ngó ra ngoài biển láng lai Em xa anh cách, lòng ai không buồn? Lênh đênh kẻ biển người nguồn, Em xa, anh cách không cuồng cũng điên Vui chung rồi lại buồn riêng, Hay vầy lúc trước gá duyên làm gì!
Has meaning
Sao anh chẳng đứng chẳng ngồi Hay là anh phải duyên ôi anh buồn Buồn thì anh lại đi buôn Có tiền lấy vợ anh buồn làm chi
Has meaning
– Lỗ vàng, lỗ bạc, lỗ em Hỏi anh ba lỗ, anh thèm lỗ mô? – Anh xem vô ba lỗ cũng vững vàng, Hai lỗ làm giàu làm có, một lỗ để nối đàng tử tôn
Has meaning
Cầm chài mà vãi xuống sông Cá đâu không thấy mà trông hết ngày
Has meaning
– Vạt áo em trước ngắn, sau dài, Hay là em đã mang thai trong người? – Áo năm khuy em cài khít rịt, Yếm bốn dải, em nịt chặt như đóng đinh Hỏi làm răng anh lách người vô lọt Mà biết trong mình em có thai!
Has meaning
Hồi nào thề thốt bóng xoài Chàng nguyền thiếp nguyện có sai đâu là Bởi vì lỗ miệng người ta Chòm ong nhóm kiến, biểu anh mà xa em Thế gian dạm miệng nói gièm Nẫu nói mược nẫu đừng đem vào lòng Ba năm giữ trọn chữ tòng Có nực em quạt, ngọn gió lồng em che Nào ai phóm phỉnh đừng nghe Cú kêu mược cú ngoài hè can chi Đừng nghe lời nói thị phi Đừng nghe chiếc đũa phân ly đồng tiền Anh về giữ trọn căn duyên Mấy lời giao xin nhớ mấy lời nguyền xin ghi
Has meaning
Chúng chị là hòn đá tảng trên trời Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay Cha đời chuột nhắt chúng bay Đá tảng rớt xuống chúng mày gãy xương
Has meaning
Nhà em ở cạnh cầu ao Chàng đi xuôi ngược, chàng vào nghỉ chân Chàng ngồi chàng nghỉ ngoài sân Cơm thì nhỡ bữa, canh cần nấu suông Rau cải chưa rắc, rau muống chưa leo Cơm em mới có lưng niêu Lửa em tắt mất từ chiều hôm qua Ngược lên bãi Phú thì xa Xuôi về bãi Mộc trồng cà lấy dưa …
Has meaning
Chanh chua anh để giặt quần Người chua anh để làm thần gốc đa
Has meaning