Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 139/498
Con cu bay bổng qua sông Hỏi thăm cô đó có chồng hay chưa? Có chồng năm ngoái ngày xưa Năm nay chồng để như chưa có chồng
Has meaning
Tay cầm khẩu mía tiện tư Nửa thì nấu mật, nửa dư nấu đường Trai đương tơ, vợ con chưa có Đêm nằm vò võ cái xó giường không Gió bên đông đưa vào lạnh ngắt Giữ bức thư hồng nằm cạnh một bên
Has meaning
Tưởng rằng trong đạo mẹ cha Con trai, con gái cũng là một thương
Has meaning
Vú sữa mà bửa làm đôi Nửa cho con bú, nửa cho trai đem về
Has meaning
Tai nghe bậu đã lấy chồng Giật mình đau xót, tiếc công thuở giờ Xưa nay có bụng đợi chờ Hay đâu em lại phỉnh phờ duyên anh Tiếc công đắp lũy xây thành Trách ai ngắt ngọn, bẻ cành thiên hương
Has meaning
Trồng dâu cho biết trồng dâu Thứ dâu ăn quả thứ dâu chăn tằm
Has meaning
Tay cầm cái dát nắm nan Vừa đi vừa hát, vừa đan cái lờ Trách ai ăn mít bỏ xơ Ăn cá bỏ lờ, ở dạ bạc đen Ngồi buồn rọc lá gói nem Cô chị trốn mất, cô em tôi hò Ngồi buồn rọc lá gói giò Cô chị trốn mất, tôi hò cô em
Has meaning
Khôn thì ăn cháo, ăn chè Dại thì ăn đếch, ăn đác, ăn ghe, ăn đồ
Has meaning
Ra đường con mắt ngó nghiêng Về nhà chui chốn buồng riêng vê mồng
Has meaning
Mèo hoang thì chó cũng hoang Một chàng ăn trộm gặp nàng nhổ môn
Has meaning
Tay cầm tấm mía con dao Thấy em ăn nói ngọt ngào anh thương Chuồn chuồn mắc bối tơ vương Làm sao cho khỏi nhớ thương ra vào?
Has meaning
Đôi bên bác mẹ cùng già Lấy anh hay chữ để mà cậy trông Mùa hè cho chí mùa đông Mùa nào thức ấy cho chồng ra đi Hết gạo thiếp lại gánh đi Hỏi thăm chàng học ở thì nơi nao? Hỏi thăm đến ngõ thì vào Tay đặt gánh xuống, miệng chào: Thưa anh!
Has meaning
Tham giàu lấy phải thằng Ngô Đêm nằm như thể cành khô đâm vào
Has meaning
Quét nhà long mốt long hai Cha mẹ đi vắng dẫn trai vô nhà
Has meaning
Anh về anh bước đi mau Anh đừng ngó lại kẻo đau thất tình Bình chén chén lại xa bình Đó xa đây đây xa đó mối chung tình xa nhau
Has meaning
Công em gánh gạch đền đây Chẳng đắp nên núi cũng xây nên tường Công em gánh gạch xây tường Biết rằng có được thắp hương chùa này Ví dầu chẳng được thắp hương Thì em đạp đổ bức tường em ra
Has meaning
Ai cho trúc nọ lộn tre Ai đem chỉ gấm mà xe tim đèn Ai cho vàng đá đua chen Ai cho bèo nọ lộn sen một bồn
Has meaning
Công nợ chẳng quản là bao Ra tay tháo vát thế nào cũng xong Lo chi cho nhạt má hồng Cho héo con mắt mà lòng anh đau
Has meaning
Nỗi về nỗi ở chưa xong Bối rối trong lòng như đánh cờ vây
Has meaning
Công đâu ghẹo gái có chồng Như tát nước cạn, uổng công cày bừa
Has meaning
Cổ tay em vừa trắng vừa tròn Răng đen rưng rức, chồng con kém người Khốn nạn thay nhạn ở với ruồi Tiên ở với cú, người cười với ma Con công ăn lẫn với gà, Rồng kia rắn nọ, xem đà sao nên? Nói nên mà ở chẳng nên Quang rơm gánh đá sao bền hơn mây
Has meaning
Chồng em rỗ sứt, rỗ sì Chân đi chữ bát, mắt thì hướng thiên Bao giờ vào đám tháng giêng Bắt chồng em đến khiêng chiêng cho làng
Has meaning
Trọc đầu mang tiếng bất lương Kìa như có tóc cũng phường gió trăng
Has meaning
Chẳng ai xấu bằng anh chồng tôi Cái râu rễ gộc, cái tóc rễ tre Cái bụng bè bè, hình như bụng cóc Học hành thời dốt, chữ nghĩa chẳng biết Nó bắt nó lèn, nó nêm như chạch Nó thở ành ạch, như cái ễnh ương
Has meaning