Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 122/498
Mạ chiêm không có bèo dâu Khác nào như thể ăn trầu không vôi
Has meaning
Rau răm ngắt ngọn lại trồng Em thương anh lắm, sợ lòng chị ghen Anh về bảo chị đừng ghen Để em thấp thoáng bóng đèn cho vui
Has meaning
Đôi ta đã trót hẹn hò Đẹp duyên cứ lấy chớ lo bạc tiền
Has meaning
Nắng đâu nắng mãi thế này Nắng suốt cả ngày chẳng thấy bóng râm Hỡi người thục nữ tri âm Có muốn đứng mát thì cầm lấy ô
Has meaning
Mồ cha con đĩ bên sông Cơm trắng rượu nồng, phỉnh dỗ chồng tao!
Has meaning
Cầu đây có gái bán hàng Có đôi rùa đá có nàng bán cau Mắt xanh tươi thắm môi trầu Miệng cười lúm má cho cầu thêm xinh
Has meaning
Yêu nhau thời ném miếng trầu Ghét nhau ném đá vỡ đầu nhau ra
Has meaning
Cây cao có lá tròn vo Cho em chung cậu chung o với chàng Cây cao lá rậm rì rì Cho anh chung dượng chung dì cùng em
Has meaning
Yêu nhau trao một miếng trầu Giấu thầy giấu mẹ đưa sau bóng đèn Anh ăn trầu ấy cho quen Mai đây, em cứ sau đèn em đưa
Has meaning
Chẳng ghen ra, ta còn cợt vậy Ghen ra rồi, quyết lấy nhau chơi Tha hồ giậm đất kêu trời Nghiến răng kèn kẹt, chết tươi mặc lòng!
Has meaning
Cầu kiều ván mỏng gió rung Bạn về sửa lại cho ta đi chung một cầu
Has meaning
Hồi mô năm nút đều gài Bây giờ năm nút thả rài cả năm
Has meaning
Sợ em tham chốn tiền tài Dứt đường nhân ngãi lâu dài bỏ anh
Has meaning
Cây bồ đề rụng lá giơ xương Chàng ơi cùng thiếp lấy gương che trời
Has meaning
Nghe anh bôn tẩu bấy lâu Nghệ An có mấy chiếc cầu hỡi anh? – Nghệ An có ba mươi sáu chiếc cầu Phồn hoa đi lại bốn cầu mà thôi Cầu danh, cầu lợi, cầu tài Cầu cho đây đó làm hai giao hòa
Has meaning
Khi xưa em ở với mẹ cha Một năm chín yếm xót xa trong lòng Từ khi em về nhà chồng Chín năm một yếm, em lộn lần trong ra ngoài
Has meaning
Cá chả ăn câu thiệt là cá dại Câu anh cầm câu ngãi câu nhơn
Has meaning
Chưa chồng mặt lắc mày lay Chồng rồi, ruồi đậu ruồi bay mặc ruồi
Has meaning
Nước Đông Ba chảy qua Đập Đá Nước Vĩ Dạ chảy xuống ao hồ Em chưa có chồng thì nói việc đế đô Có chồng rồi thì khác chi trâu dại, bạ chỗ mô cũng cà
Has meaning
Lấy chồng hay chữ là tiên Lấy chồng mù chữ là duyên con bò
Has meaning
Gập ghềnh nước chảy qua đèo Bà già tập tễnh mua heo cưới chồng Cưới về chồng bỏ chồng dông Bà già mới tiếc ba mươi đồng mua heo
Has meaning
Nhà giàu đạp phải cái gai Cũng bằng nhà khó gãy hai xương sườn
Has meaning
Thuyền ai mà đậu giữa dòng Tuy ngoài ván tốt, trong lòng ván hư
Has meaning
Năm voi anh đúc năm chuông Năm cô anh đóng năm giường bình phong Còn một cô bé chửa chồng Lại đây anh kén cho bằng lòng cô Một là ông Cống, ông Đồ Hai là ông Bát, ông Đô cũng vừa Giả tên bà Nguyệt, ông Tơ Sớm đi cầu Thước, tối mơ mộng hùng Rồi ra, cửa lại treo cung Để cho cô đẻ, cô bồng cô ru Ru rằng: con bú, con nô Con lẫy, con bò, con chững, con đi Ngày sau con lớn kịp thì Con học, con viết, con thi cùng người
Has meaning