Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 11/498
Mẹ còn chẳng biết là may Mẹ mất mới tiếc những ngày làm con
Has meaning
Mẹ anh lội bụi lội bờ Sao anh áo lụa quần tơ ngày ngày Mẹ anh bụng đói thân gầy Sao anh vui thú mâm đầy cỗ cao Mẹ anh như tép lao xao Sao anh lấp lánh như sao trên trời Mẹ anh quần quật một đời Sao anh ngoảnh mặt anh cười cợt hoa
Has meaning
Mẹ ơi con muốn lấy chồng Con ơi mẹ cũng một lòng như con! Mẹ ơi con đã có thai Con ơi, mẹ cũng được vài tháng nay! Mẹ ơi, con đẻ hôm nay Con ơi, mẹ cũng đẻ ngay bây giờ!
Has meaning
Mẹ ơi vãi chài xa xa Kẻo con cá lóc nhảy qua bên bàu
Has meaning
Mẹ anh như mẹ người ta Thì anh có cửa, có nhà từ lâu Mẹ chồng đối với nàng dâu Như mèo với chuột có thương nhau bao giờ.
Has meaning
Của rẻ thật là của ôi, Cưới phải dâu dại khổ tôi trăm đường
Has meaning
Mẹ ơi sinh trai mà chi Đầu gà má lợn đem đi cho người Mẹ sinh con gái như tôi, Đầu gà má lợn mẹ ngồi mẹ ăn!
Has meaning
Lửa nhen mới bén duyên trầm Trách sao cha mẹ nỡ cầm duyên con.
Has meaning
Mẹ khen con mẹ chính chuyên Chính chuyên với mẹ nó hiền với trai Mẹ ơi con mẹ hư rồi Đừng cho trang điểm, phấn dồi uổng công.
Has meaning
Mẹ ơi con ngứa nghề thay Cha tổ bố mày cũng giống tính tao!
Has meaning
Con dế kêu sầu, sao anh không bắt ngắt râu Để nó kêu rỉ rả suốt đêm thâu, em buồn.
Has meaning
Mẹ em tham bạc tham vàng Ép em vào chốn cơm rang gạo nồi Ra đường em chẳng được tươi Nghĩ đến thân phận, nước mắt rơi hàng hàng.
Has meaning
Thuyền ai trôi trước Đợi bước tới cùng Chiều về trời đất mông lung Phải duyên thì xích lại cho đỡ não nùng tuyết sương.
Has meaning
Mẹ em khéo đẻ em ra Đẻ em gốc bưởi cho ta đèo bòng
Has meaning
Mẹ em đẻ em trong chum Nắp vàng đậy lại, khăn vuông trùm ngoài Khăn vuông phải nắng thì phai Củ nâu phải nắng thì mài chẳng ra
Has meaning
Cha ơi! Khéo liệu cơm gắp mắm, Ép gả con vào cố đấm ăn xôi Bây giờ do dáng con người Mẹ cha gả bán cho nơi chẳng vừa Trái duyên khôn ép, khôn ưa Trách mình đã lỡ, trách cha đã lầm.
Has meaning
Hòn đá cheo leo Con trâu trèo con trâu trượt Con ngựa trèo con ngựa đổ Anh thương em lao khổ Tận cổ chí kim Anh thương em khó kiếm, khôn tìm Cây kim luồn qua sợi chỉ Sự bất đắc dĩ phu phải lìa thê Nên hay không nên, anh ở em về Đừng giao, đừng kết, đừng thề mà vương
Has meaning
Mẹ em đẻ em trong bồ Anh nghĩ chuột nhắt, anh vồ đứt đuôi
Has meaning
Bởi vì cha mẹ không thương Cố lòng ép uổng lấy tuồng vũ phu Tham vàng gả kẻ giàu ngu Cho nên em lỡ đường tu thế này
Has meaning
Mẹ em hằng vẫn khuyên răn Làm thân con gái chớ ăn trầu người
Has meaning
Mẹ em thấy của thì tham Hang hùm cứ tưởng hang vàng ép con Nói ra thẹn với nước non Ngậm vào cay đắng lòng con đêm ngày
Has meaning
Mẹ em đẻ em trong buồng Ngón tay tháp Bút mặt vuông chữ điền Càng nhìn càng thấy thêm duyên Càng đẹp nhan sắc càng hiền nết na
Has meaning
Mẹ còn là cả trời hoa Cha còn là cả một tòa kim cương
Has meaning
Sóng sầm sịch lưng chừng ngoài biển bắc Giọt mưa tình rỉ rắc chốn hàng hiên Em muốn làm lơ đi mà ngủ, ngủ cũng không yên Sợ mưa già nước ngập, biết tựa con thuyền vào đâu
Has meaning