Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 100/498
Trầu em têm tối hôm qua Cất trong dải yếm mở ra mời chàng!
Has meaning
Giả đò bắt ốc hái rau Đi ngang qua ngõ thấy nhau kẻo buồn
Has meaning
Cô kia bánh đúc bẻ ba Mắm tôm quệt ngược cửa nhà tan hoang
Has meaning
Ước gì dải yếm em to Để em buộc lấy mũi đò kéo lên Ước gì dải yếm em bền Để em buộc lấy kéo lên trên bờ!
Has meaning
Hỡi cô yếm thắm lòa lòa Yếm nhiễu, yếm vóc hay là trúc bâu? Hay là lụa bạch bên Tàu? Người cắt cũng khéo, người khâu cũng tài Một đàng anh thêu nên nhạn Hai đàng anh mạng nên hoa Yếm ấy anh để trong nhà Khen ai mở khóa đem ra cho nàng!
Has meaning
Anh kia quần áo đẹp sang Cái nhà anh ở như hang chuột chù
Has meaning
Con cá lành canh, cô bác kêu rằng tanh Để tui kho mỡ kho hành Nó thơm bát ngát, Chỗ tui đành, cô bác không đành Tui để người thương ở lại mà rách lành cũng ưng
Has meaning
Cũng là một lỗ con con Đời cha đã trải, đời con lại từng
Has meaning
Tằm ơi say đắm nơi đâu Mà tằm bỏ nghĩa cành dâu không nhìn
Has meaning
Lả lơi cho rách yếm ra Về nhà dối mẹ, yếm thông hoa không bền
Has meaning
Quần hồ lơ, áo lại hồ lơ Đến bữa hết gạo, biết sờ vào đâu?
Has meaning
Anh đi dù lụa cánh dơi Trong nhà hết gạo, dù ơi là dù!
Has meaning
Sắc kia nào có mê ai Ớ người mê sắc chớ cười sắc mê
Has meaning
Đĩ dại làm hại thằng tù Nó cho miếng bánh, nó cù cả đêm
Has meaning
Đùng đùng ngựa chạy qua truông Mảng mê con đĩ buông tuồng bỏ em
Has meaning
Chén son để cạnh mạn thuyền Chén son chưa cạn, lời nguyền chưa phai Em thương nhớ ai Nhớ ai ra đứng đầu cầu? Lược thưa biếng chải, gương tàu biếng soi Cái sập đá huê bỏ vắng không ai ngồi Buồng hương bỏ vắng, mướn người quay tơ Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Đêm khuya thức ngủ, ngày thưa tiếng cười? …
Has meaning
Tằm đâu mà leo cành dâu Lòng ông hoa nguyệt nên râu ông xồm
Has meaning
Chết thời làm kiếp mẹ ranh Sống thời đánh đĩ thập thành tứ phương
Has meaning
Vàng sa xuống giếng khó tìm Người sa lời nói như chim sổ lồng
Has meaning
Những người lúa đụn tiền kho Ruột bằng sợi chỉ, miệng to bằng trời Những người thiếu thốn tả tơi Rộng lòng đùm bọc những người sa cơ
Has meaning
Trăng lu vì bởi áng mây Đôi ta cách trở vì dây tơ hồng
Has meaning
Cơm chung bát canh chung nồi Ước gì ta được cùng ngồi một mâm Ước gì trải chiếu ra nằm Chân duỗi vào lòng đầu gối cánh tay
Has meaning
Những là lên miếu xuống nghè Để tôi đánh trúc đánh tre về trồng Tưởng rằng nên đạo vợ chồng Nào ngờ nói thế mà không có gì
Has meaning
Mình rằng mình chỉ lấy ta Để ta bán cửa bán nhà ta theo Còn một cái cối đâm bèo Để ta bán nốt ta theo mình về
Has meaning