Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 101/498
Anh mua cho em cái yếm hoa chanh Ra đường bạn hỏi, nói của anh cho nàng!
Has meaning
Làm chi trong dạ ngập ngừng Đã có nơi đấy thì đừng nơi đây Thôi đừng bắt cá hai tay Cá thì xuống bể, chim bay về ngàn
Has meaning
Trầu đã có đây, cau đã có đây, Nhân duyên chưa định trầu này ai ăn Trầu này, trầu túi trầu khăn Cùng trầu dải yếm anh ăn trầu nào?
Has meaning
Không thương nỏ nói khi đầu Làm chi dan díu giữa cầu mà buông
Has meaning
Giếng trong mà nước hôi phèn Tuy rằng em đẹp nhưng hèn mẹ cha
Has meaning
Ngọn cờ phất ngọn lau cũng phất Nồi đồng sôi nồi đất cũng sôi Hai ta duyên nợ thề bồi Dù xa nhau đi nữa chỉ tại ông trời không xe
Has meaning
Cơm ăn với chả với nem Ăn tuy mát ruột chẳng bằng em gặp chàng
Has meaning
Đôi ta như nút với khuy Như mây với núi, biệt ly không đành
Has meaning
Duyên kia ai đợi mà chờ Tình này ai tưởng mà tơ tưởng tình Sá chi một mảnh gương hình Để duyên chờ đợi cho mình say mê
Has meaning
Cơm ăn hai bát, bát ăn bát để Đũa so hai đôi, đôi đứng đôi nằm Dầu mà thầy mẹ đập chín chục một trăm Đập rồi lại dậy quyết nhất tâm lấy chàng
Has meaning
Cơi trầu anh têm ra đây Nhân duyên chưa định cơi trầu này chưa ăn
Has meaning
Mình về tôi cũng về theo Sum vầy phu phụ, giàu nghèo có nhau Dù khi đĩa muối, chén rau Thủy chung ta giữ, sang giàu mặc ai
Has meaning
Hai ta thề thốt giữa đàng Vạch cây khắc chữ hỏi chàng nhớ không
Has meaning
Mình em như giấy trắng cả tờ Lòng son một mực đợi chờ bút nghiên
Has meaning
Đàn bà tốt tóc thời sang Đàn ông tốt tóc những mang nặng đầu
Has meaning
Cái miễu linh thiêng Có bốn cây cột kiền kiền Rui tre mè trắc Đôi đứa ta trúc trắc Cắt tóc thề nguyền Lời thề nước biếc non xanh Nhện giăng sóng dợn sao đành bỏ nhau.
Has meaning
Bao giờ sum hiệp trúc mai Lòng nguyền kết tóc lâu dài trăm năm.
Has meaning
Ba cô anh lạ cả ba Bốn cô anh lạ cả bốn, biết là quen ai? Anh chỉ quen một cô da trắng tóc dài Miệng cười như cánh hoa nhài nở nang.
Has meaning
Tóc em dài em cài hoa lý Miệng em cười có ý anh thương.
Has meaning
Hồn rằng hồn chẳng cửa nhà Ở rào ở giậu cùng là bụi tre
Has meaning
Đã thương cắt tóc trao tay Tha hồ én liệng nhạn bay mái ngoài.
Has meaning
Ngó lên lỗ miệng em cười Như búp hoa nở, như mặt trời mới lên.
Has meaning
– Anh đố em đếm hết sao trời Đây anh kết tóc ở đời với em – Trên trời biết mấy muôn sao Biết dạ anh ở thế nào mà mong.
Has meaning
Muốn cho mau lớn mà chơi Mới lớn vừa rồi, già lại theo sau
Has meaning