Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 97/498
Ví dầu dượng cháu người dưng Cháu cho dượng lấy dượng cưng suốt đời
Has meaning
Trăng tròn chỉ có đêm rằm Tình ta tháng tháng, năm năm vẫn tròn
Has meaning
Cơm ăn một bát sao no Kẻ về người ở sao cho đành lòng
Has meaning
Yêu anh từ thuở lên ba Mẹ bồng ra ngõ, cầm hoa tặng người
Has meaning
Yêu cây mới nhớ đến hoa Yêu dì thằng đó, mua quà nó ăn
Has meaning
Sông Gianh khúc lở, khúc bồi Khổ như anh mãi lần hồi cũng qua
Has meaning
Em buôn chi em bán chi Mười phiên chợ Sạt không li phiên nào
Has meaning
Có trộm mới đi ăn đêm Ai người tử tế ra đường nửa khuya
Has meaning
Cò vàng ẩn bụi lá xanh Cò đương chờ cá, như anh chờ nàng
Has meaning
Sông Ngâu, sông Cả, sông Đào Ba con sông ấy đổ vào sông Thương Con sông sâu nước dọc đò ngang Mình về bên ấy ta sang bên này Đương con nước lớn đò đầy…
Has meaning
Chèo ghe xuống biển bắt cua Bắt cua cua kẹp, bắt rùa rùa bơi
Has meaning
Con ơi gia cảnh mình nghèo Ham chi vợ đẹp vợ giàu nó khinh
Has meaning
Chẳng nên cơm cháo gì đâu Trở về đốt bãi trồng dâu nuôi tằm Giang sơn phó mặc hàng mâm, Sấm chớp ì ầm phó mặc .
Has meaning
Cá buồn cá lội thung thăng Người buồn người biết đãi đằng cùng ai Phương Đông chưa rạng sao Mai Đông hồ chưa cạn lấy ai bạn cùng?
Has meaning
Thân em như cái sập vàng Anh như manh chiếu rách giữa đàng bỏ quên Lạy trời cho cả gió lên Cho manh chiếu rách trải trên sập vàng
Has meaning
Dao vàng cắt cuống cà thâm Tiếc hòn son phụng đem ngâm ao bèo
Has meaning
Cách sông nên phải lụy đò Tối trời nên phải lụy o bán dầu
Has meaning
Thân chị như cánh hoa sen Chúng em như bèo bọt chẳng chen được vào Lạy trời cho cả mưa rào Cho sấm cho chớp cho bão to gió lớn Cho sen chìm xuống, bèo trèo lên trên
Has meaning
Con cá rô nằm nghỉ dưới hồ, Trương vi trương vẩy biết khi mô hóa rồng
Has meaning
Cái cuốc là cái cuốc đen Đôi vợ chồng trẻ đốt đèn ăn cơm Ăn hết, xới xới đơm đơm Ăn cho sạch sẽ lấy rơm mà chùi Chồng giận chồng đánh ba dùi Mẹ chồng chẳng chữa, lại xui đánh què: “Đánh cho què quặt chân tay, Hễ nó có khóc, thời mày bỏ tro!” Bao giờ mẹ chồng ốm ho Nàng dâu lấy thuốc đem cho mẹ chồng Lấy những lông cú, lông cáo, lông công, Lấy cà độc dược, cùng lông con mèo.
Has meaning
– Truyện Kiều anh đọc đã làu Đố anh kể được một câu năm người? – Này chồng, này mẹ, này cha Này là em ruột, này là em dâu
Has meaning
– Hỏi chàng đọc sách Kinh Thi “Đàn bà đi lọng” chữ chi rứa chàng? – Anh đây đọc sách cửu thiên “Đàn bà đi lọng” chữ yên rõ ràng
Has meaning
Dù chàng năm thiếp bảy thê Chàng cũng chẳng bỏ nái sề này đâu
Has meaning
Lồng cồng như mẹ chồng xới xôi Bát đầy thì ít, bát vơi thì nhiều
Has meaning