Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 96/498
Trèo lên cây khế giữa ngày Váy thì tụt mất, lưỡi cày thò ra Lưỡi cày ba góc chẻ ba, Muốn đem đòn gánh mà va lưỡi cày
Has meaning
Làm trai rửa bát quét nhà Vợ gọi thì dạ bẩm bà con đây.
Has meaning
Tuổi nàng đã chẵn hai mươi Tuổi anh hăm mốt tốt tươi quá chừng.
Has meaning
Nam mô Bồ đề, Bồ Tát Ông ăn chuối chát, ông ỉa không ra, Ông nắm cột nhà, ông la làng xóm.
Has meaning
Cây vông đồng không trồng mà mọc Con gái xóm này chẳng chọc mà theo
Has meaning
Xưa kia có thế này đâu Bởi vì sợ vợ nên râu quặp vào.
Has meaning
Ví dầu cá bống hai mang Cá trê hai ngạnh, tôm càng sáu râu Anh về bên ấy đã lâu Để em vò võ canh thâu một mình
Has meaning
Ai về ngoài Bắc, cho em gởi một cắc Mua bộ chén chung nhỏ bịt bạc Mua bộ chén chung lớn bịt vàng Một sợi chỉ xanh, một sợi chỉ đỏ Em xỏ lộn một sợi chỉ vàng Rượu lưu ly em rót để hai hàng Đền ơn cha mẹ sinh thành ra em
Has meaning
Nhà em có nén vàng mười Còn không hay đã có người bỏ cân? – Nhà em thong thả chưa cần Lạng vàng cao giá có cân thì vào
Has meaning
Sáng ngày đi chợ cầu Đông Xem một quẻ bói lộn chồng được chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lộn thì lộn được nhưng năng phải đòn Mồ cha đứa có sợ đòn Miễn là lấy được chồng giòn thì thôi.
Has meaning
Chàng đi để nhện buông mùng Đêm năm canh thiếp chịu lạnh lùng cả năm Đêm nay bỏ thoải tay ra Giường không chiếu vắng xót xa trong lòng Nửa đêm súc miệng ấm đồng Lạnh lùng đã thấu đến lòng chàng chưa? Đêm qua tắt gió liền mưa Chàng cầm cành bạc thiếp đưa lá vàng Một ngày năm bảy tin sang Thiếp những mong chàng chàng những mong ai Má hồng còn có khi phai Răng đen khi nhạt tóc dài khi thưa Trông ra phố trách ông trời Chỗ ăn thì có chỗ ngồi thì không Chém cha cái số long đong Càng vương với chữ tình chung càng rầy
Has meaning
Chiều chiều có kẻ thất tình, Dựa mai mai úa, dựa đình đình xiêu.
Has meaning
Anh về em cũng về theo Mẹ anh đóng cửa, em leo cột nhà.
Has meaning
Đêm qua để cửa chờ chồng, Đêm nay để cửa chờ ông láng giềng.
Has meaning
Lẳng lơ đeo nhẫn chẳng chừa Nhẫn thì rơi mất, lẳng lơ vẫn còn.
Has meaning
Ước gì em hóa ra dơi Bay đi bay lại đến nơi anh nằm.
Has meaning
Cái giường mà biết nói năng, Thì ông hàng xóm hàm răng chẳng còn.
Has meaning
Cây cao chẳng quản gió lung Ðê cao chẳng quản nước sông tràn vào
Has meaning
Áo không khô vì chưng áo ướt Thầy mẹ bên chàng chậm bước Thầy mẹ bên thiếp gả bán thiếp đi Anh lui về hỏi vợ Không có sự chi mà buồn
Has meaning
Ông Tơ đành vấn Bà Nguyệt đành vương Phụ mẫu đành gả, hỏi nàng thương không nàng?
Has meaning
Vái ông Tơ một chầu bánh tráng Vái bà Nguyệt một tán đường đinh Đôi ta gá nghĩa chung tình Dầu ăn cơm quán ngủ đình cũng ưng
Has meaning
Nước trong pha lấy chè tàu Lấy chồng Văn Phú không giàu cũng bui
Has meaning
Nàng về giã gạo ba trăng Để anh gánh nước Cao Bằng về ngâm Nước Cao Bằng ngâm thì trắng gạo Anh biết em liệu có được chăng Trần trần như Cuội cung trăng Biết rằng cha mẹ có bằng lòng không? Để anh chờ đợi luống công Trước sau anh vẫn một lòng yêu em
Has meaning
Nhớ ai ngơ ngẩn ngẩn ngơ Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than
Has meaning