Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 8/498
Ngày đi trúc chửa mọc măng, Ngày về trúc đã cao bằng ngọn tre. Ngày đi lúa chửa có vè, Ngày về lúa đã đỏ hoe ngoài đồng. Ngày đi em chửa có chồng, Ngày về em đã con quấn, con quít, con bồng, con mang.
Has meaning
Than rằng: Khát đứng bờ ao Đói ăn bánh vẽ, chiêm bao thấy vàng
Has meaning
Nước chảy liu riu, lục bình trôi líu ríu Anh thấy em nhỏ xíu anh thương – Thương em sao được mà thương Quần em cột thắt gút như rương khóa rồi – Khóa rồi mặc kệ khóa rồi Chờ cha mẹ ngủ, anh lần anh vô
Has meaning
Sư đang tụng niệm nam mô Thấy cô cắp giỏ mò cua bên chùa. Lòng sư riêng những ngẩn ngơ, Bỏ kinh, bỏ kệ, tìm cô hỏi chào. Ai ngờ cô đi đàng nào, Tay lần tràng hạt ra vào băn khoăn.
Has meaning
Rồng chầu ngoài Huế Ngựa tế Đồng Nai Nước sông trong chảy lộn sông ngoài Thương người xa xứ lạc loài tới đây Tới đây thì ở lại đây Khi nào bén rễ xanh cây thì về.
Has meaning
Gái khôn tránh khỏi đò đưa Trai khôn tránh khỏi vợ thừa người ta
Has meaning
Trăm năm, trăm tuổi, trăm chồng Mà duyên chưa lợt, má hồng chưa phai
Has meaning
Người khôn ai nỡ roi đòn Một lời nhè nhẹ hãy còn đắng cay
Has meaning
Chiều chiều ra đứng bờ sông Kẻ kéo cho chết, người không động mình
Has meaning
Ăn trái nhớ kẻ trồng cây Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng
Has meaning
Bao giờ cho được thành đôi Như sen Tịnh Đế một chồi hai bông
Has meaning
Miếng ăn là miếng tồi tàn Mất ăn một miếng, lộn gan lên đầu
Has meaning
Rượu nào rượu lại say người Bớ người say rượu, chớ cười rượu say!
Has meaning
Gái phải lòng trai đem của về nhà Trai phải lòng gái dỡ cột nhà đem đi
Has meaning
Đau bụng lấy bụng mà chườm Ví bằng không khỏi, hoắc hương với gừng
Has meaning
Trời sinh hùm chẳng có vây Hùm mà có cánh, hùm bay lên trời
Has meaning
Khôn ngoan thì bảo rằng ngoa Vụng dại thì bảo người ta rằng đần
Has meaning
Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi Người khôn ai nỡ nặng lời làm chi
Has meaning
Ôm bầu mang tiếng thị phi Bầu không có rượu, uống gì mà say! – Mang bầu tìm bạn cố tri Tìm không gặp bạn li bì những say
Has meaning
Sá chi một nải chuối xanh Năm bảy người giành cho mủ dính tay – Mủ dính tay anh chùi đọt cỏ Đã thương nàng không bỏ được đâu
Has meaning
Ở cho phải phải phân phân Cây đa cậy thần, thần cậy cây đa Thương người người lại thương ta Ghét người thì lại hóa ra ghét mình
Has meaning
Lọ là thét mắng mới nên Một lời siết cạnh bằng nghìn roi song Roi song đánh đoạn thì thôi Một lời siết cạnh, muôn đời chẳng quên
Has meaning
Tui hun mình dẫu có la làng Thì tui la xóm hai đàng chịu phạt chung. Tui hun mình dẫu có làm hung Nhơn cùng tắc biến, tui chun xuống sàn
Has meaning
Kình nghê vui thú kình nghê Tép tôm thì lại vui bề tép tôm
Has meaning