Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 9/498
Mặc đời cua máy cáy đào Gai kia ai vót, quả nào ai vo
Has meaning
Hoài hơi mà đấm bị bông Đấm được bên nọ, nó phồng bên kia
Has meaning
Cá lên khỏi nước cá khô Làm thân con gái lõa lồ ai khen
Has meaning
Văn hay chẳng luận đọc dài Vừa mở đầu bài đã biết văn hay
Has meaning
Một con tằm cũng phải hái dâu Một con trâu cũng phải đứng đồng
Has meaning
Tằm sao tằm chẳng ăn dâu Tằm đòi ăn ruộng, ăn trâu, ăn nhà
Has meaning
Nhà Bè nước chảy chia hai Ai về Gia Định , Đồng Nai thì về
Has meaning
Năng mưa, năng tốt lúa đường Hễ năng đi lại, coi thường nhau đi
Has meaning
Khen ai khéo đúc chuông chì Dáng thì có dáng, đánh thì không kêu
Has meaning
Gà già khéo ướp lại tơ Nạ dòng trang điểm, gái tơ mất chồng
Has meaning
Có con mà gả chồng gần Có bát canh cần nó cũng đem cho Có con mà gả chồng xa Một là mất giỗ, hai là mất con
Has meaning
Cá không ăn câu, chê rằng cá dại Cá mắc mồi rồi, bảo tại tham ăn
Has meaning
Con chó chê khỉ lắm lông Khỉ lại chê chó ăn dông ăn dài Lươn ngắn lại chê chạch dài Thờn bơn méo miệng, chê trai lệch mồm
Has meaning
Thế gian còn mặt mũi nào Đã nhổ lại liếm, làm sao cho đành!
Has meaning
Hồng nhan ai kém ai đâu Kẻ xe chỉ thắm, người xâu hạt vàng
Has meaning
Cau già khéo bổ thì non Nạ dòng trang điểm lại giòn hơn xưa
Has meaning
Gái đâu có gái lạ đời Chỉ còn thiếu một ông trời không chim Long thần, thổ địa cũng tìm Thổ công, vua bếp cũng chim cả rồi
Has meaning
Sông Tiền sông Hậu cùng nguồn Thuyền bè tấp nập bán buôn dập dìu
Has meaning
Nói thì đâm năm chém mười Đến khi tối trời chẳng dám ra sân
Has meaning
Mẹ anh nghiệt lắm anh ơi Biết rằng có được ở đời với nhau Hay là vào trước ra sau Cho cực lòng thiếp cho đau lòng chàng.
Has meaning
Nhà ai xay lúa ầm ầm Cho xin nắm trấu về hầm bà gia Bà gia mới chết hôm qua Trong chay, ngoài bội tốn ba mươi đồng Không khóc thì tội bụng chồng, Khóc thì lạt lẽo như dưa hồng mắc mưa Ớ chị em ơi, cho tôi xin tí nước mắt thừa Tôi về tôi khóc tiễn đưa bà mẹ chồng Khóc rồi, tôi đổ xuống sông Cá mương, cá diếc, cá hồng ních no!
Has meaning
Em là gái út nhất nhà Lời ăn tiếng nói thật thà khoan thai Miệng cười như búp hoa nhài Như nụ hoa quế như tai hoa hồng Ước gì anh được làm chồng Để em làm vợ, tơ hồng trời xe
Has meaning
Ngầm ngập như mẹ gặp con, Lon xon như con gặp mẹ.
Has meaning
Vạn Niên là Vạn Niên nào Thành xây xương lính, hào đào máu dân
Has meaning