Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 79/498
Đầu gà má lợn thì chê Lấy thằng câu ếch đi rê ao bèo
Has meaning
Chê tôm ăn cá lù đù Chê thằng bụng ỏng, lấy thằng gù lưng
Has meaning
Một đôi cho đáng một đôi Anh thì sứt mũi, chị tôi lẹm cằm
Has meaning
Răng đen nhưng nhức hạt na Kén đi kén lại nó ra hạt bầu
Has meaning
Hai hàng nước mắt như mưa Cái khăn lau không ráo Cái áo chặm không khô Công anh đổ xuống ao hồ Quỳ thưa bẩm dạ thuở mô đến chừ
Has meaning
Mẹ ơi, con chẳng lấy dân Dù xa dù gần, lấy khách mà thôi Lấy khách được bận áo đôi Được mang giày đỏ, được ngồi ghế cao
Has meaning
Thương chồng nấu cháo đậu mèo Chồng ăn chồng chết cù queo trên giường
Has meaning
Anh nhấp nhem lấy ả nhập nhèm Tối lửa tắt đèn cũng chẳng lo chi
Has meaning
Thắp nhang cho sáng bàn thờ Kẻo cha mẹ quở không nhờ rể con
Has meaning
Song le sao khéo kén đôi Chồng mồm cá ngão, vợ môi cá mè
Has meaning
Công anh làm rể làm con Áo rách quần mòn vợ lại về ai?
Has meaning
– Tay cầm quyển sách làm chi Hỏi thăm chỗ lội ấy thì sâu nông? – Em đây là gái chưa chồng Nào em có biết sâu nông thế nào!
Has meaning
Nước trong veo bao giờ có cá Nàng lỡ thời tại má tại cha Kén sui kén rể lọc lừa Nên em hiu quạnh cũng vừa phận duyên
Has meaning
Trèo lên cây gạo cao cao Lệ cheo làng Nhót độ bao nhiêu tiền? Cheo thời có bảy quan hai Lệ làng khảo rể trăm hai mươi vồ Thôi thôi tôi giã ơn cô Tiền cheo cũng nặng, trăm vồ cũng đau
Has meaning
Những người má đỏ hồng hồng Răng đen rưng rức thì chồng chẳng yêu Những người mặt lọ như niêu Cái răng trắng ởn, chồng yêu cỡn cờ
Has meaning
Ngỡ là ông thử ông thương Ai ngờ ông thử trăm đường ông thôi
Has meaning
Chu choa sao nắng bể đầu Anh về làm rể ngõ hầu an thân Bùn lê từ chóp đến chân Em ngồi vắt vẻo ngoài sân ăn quà Cực lòng anh lắm, chu choa Vợ không ra vợ, chồng ra chi chồng!
Has meaning
Vú em như quả mướp hương Tay anh phật thủ, đôi đường gặp nhau
Has meaning
Công anh làm rể đã lâu Chỉ ăn cơm hớt với đầu cá rô Bao giờ anh lấy được cô Cơm hớt phần chó, đầu rô phần mèo
Has meaning
Không trong cũng nước giữa dòng Không tin bạn uống vào lòng mà xem.
Has meaning
Ví dầu con phụng bay qua Mẹ nói con gà, con cũng nói theo
Has meaning
Bắt ông Tơ mà cho ba đấm, Bắt bà Nguyệt đánh bốn mươi chín cái hèo Duyên người ta xe buổi sớm, duyên em buổi chiều mới xe.
Has meaning
Bắt tay ông Tơ mà bơ mà bớp Bắt lấy bà Nguyệt mà cột cội cau Cứ xe khắp thiên hạ đâu đâu Bỏ hai đứa mình lận đận, ruột héo gan xàu không xe
Has meaning
Tháng năm đau máu Tháng sáu đau chân Tháng tám ngồi dưng Ăn cơm trá bữa Cơm ăn, cơm dỡ Mẹ ngỡ đi đâu Tắm táp, gội đầu Đi xem voi ỉa!
Has meaning