Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 58/498
Chàng đà yên phận tốt đôi Em nay lẻ bạn mồ côi một mình.
Has meaning
Chưa biết anh em còn ao ước Biết anh rồi nhạt như nước ốc ao bèo.
Has meaning
Công em vun vén cây hồng Phải cây hồng đực cực lòng em thay.
Has meaning
Chàng về có nhớ em không Hay là vui thú vườn hồng mau quên.
Has meaning
Còn duyên chửa nói đã cười Hết duyên gọi chín mười lời chả thưa
Has meaning
Chưa buôn thì vốn còn dài Buôn thì vốn đã theo ai mất rồi.
Has meaning
Phềnh phềnh lớn giữa lớn ra Mẹ ơi con chẳng ở nhà được đâu Ở nhà làng bắt mất trâu Cho nên con phải đâm đầu ra đi
Has meaning
Chưa chồng đậy đậy che che Có chồng giao cả thuyền bè cho ai.
Has meaning
Công em vun đất trồng đào Đến ngày ăn quả thời rào mất cây Biết rằng nông nỗi thế này Thời em bẻ sạch những ngày đào non.
Has meaning
Hay chi chọc gái có chồng Cơm chan nước lã mặn nồng vào đâu
Has meaning
Chưa chồng đi dọc đi ngang Có chồng cứ thẳng một đàng mà đi.
Has meaning
Anh có vợ chưa, phân lại cho tường, Để em vô phá đạo cang thường sao nên
Has meaning
Cờ bạc nó đã khinh anh Áo quần bán hết một manh chẳng còn Gió đông nam chui vào đống rạ Hở mông ra cho quạ nó lôi Anh còn cờ bạc nữa thôi?
Has meaning
Ngựa Lồng, Trâu Đụng, Giằng Xay Khỏi ba thác ấy khoanh tay mà ngồi
Has meaning
Chửa chồng nón thúng quai thao Chồng rồi nón rách quai nào thì quai Chửa chồng yếm thắm đeo hoa Chồng rồi hai vú bỏ ra tày giành!
Has meaning
Anh có thương hay không thì em nỏ biết Anh thốt nhiều lời thảm thiết hơn thương Thiếu chi quân tử bốn phương Thấy anh có ngãi em ôm duyên đợi chờ
Has meaning
Em ơi đèn tọa đăng mà em thắp ở bàn thờ Dầu phụ mẫu vặn lên, thì em vặn xuống cho ngọn đèn lờ anh vô
Has meaning
Bươm bướm mà đậu cành hồng Đã yêu con chị lại bồng con em
Has meaning
Phương đông chưa rạng sao mai Đồng hồ chưa cạn biết lấy ai bạn cùng?
Has meaning
Non cao, biển cả Con chim tra trả tìm mồi Khi mô vật đổi sao dời Đất Quảng Nam hết nước mới hết người tài hoa
Has meaning
Dì thằng cu như cánh hoa nhài Ba mươi sáu cánh tiếc tài nở đêm Sáng trăng trong sáng cả ngoài thềm Lại đây ta chắp áo mền đắp chung Đêm đông thắp ngọn đèn lồng Mình về có nhớ ta không hỡi mình Chiếc thuyền nan anh giậm thình thình Anh thì cầm lái cô mình phách ba Có thương anh bẻ mái chèo ra Sợ mẹ bằng biển sợ cha bằng trời Anh thấy em anh cũng ưa đời Biết rằng chốn cũ có rời ra chăng.
Has meaning
Ngó lên chữ ứ Ngó xuống chữ ư Anh thương em thủng thẳng em ừ Anh đừng thương vội phụ mẫu từ nghĩa em
Has meaning
Ơn vua Thái Đức chí tình Cù Mông vắng vẻ nhưng mình vẫn vui
Has meaning
Ai cùng gặt lúa đỏ đuôi Chàng về mà đập mà phơi kịp ngày Ai mà giã gạo ba chày Giã đi cho trắng gùi ngay cho chàng Sẵn tiền mua bạc mua vàng Sẵn tiền sắm áo cho chàng trẩy kinh Sáng trời chàng mới tập binh Em ngồi vò võ một mình em lo …
Has meaning