Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 5/498
Ra đường bà nọ bà kia Về nhà không khỏi cái nia cái sàng Ra đường võng giá nghênh ngang Về nhà hỏi vợ: Cám rang đâu mày? – Cám rang tôi để cối xay – Hễ chó ăn hết thì mày với ông!
Has meaning
Chuột chù chê khỉ rằng hôi Khỉ mới trả lời: cả họ mày thơm!
Has meaning
Lúc khó thì chẳng ai nhìn Đến khi đỗ Trạng, chín nghìn anh em
Has meaning
Gần sông quen với cá Gần rừng không lạ với chim
Has meaning
Con ơi chớ lấy vợ giàu Cơm ăn chê hẩm, cá kho bầu nó chê tanh
Has meaning
Ông cả ngồi trên sập vàng Cả ăn, cả mặc, lại càng cả lo Ông bếp ngồi trong xó tro Ít ăn, ít mặc, ít lo, ít làm
Has meaning
Sông bao nhiêu nước bấy nhiêu tình Lụy rơi hột hột như bình phích nghiêng
Has meaning
Khôn ngoan đá đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
Has meaning
Thuyền câu lơ lửng đã xong Thuyền chài lơ lửng, uổng công thuyền chài
Has meaning
Bực mình chẳng muốn nói ra Muốn đi ăn cỗ chẳng ma nào mời
Has meaning
Tranh quyền cướp nước gì đây Coi nhau như bát nước đầy là hơn
Has meaning
Ru em, em hãy nín đi Kẻo mà mẹ đánh em thì phải đau Em đau chị cũng buồn rầu Bé mồm bé miệng nín mau tức thì
Has meaning
Khó khăn ở quán ở lều Bà cô ông cậu chẳng điều hỏi sao Giàu sang ở bên nước Lào Hùm tha rắn cắn, tìm vào cho mau
Has meaning
Chớ thấy áo rách mà cười Những giống gà nòi, lông nó lơ thơ Áo dài chớ tưởng là sang Bởi không áo ngắn phải mang áo dài
Has meaning
Yên thân làm sãi giữ chùa Tụng kinh niệm Phật, oản thừa sãi xơi Bụt lành đừng hạ xuống chơi Chùa không có Bụt sãi thời cũng đi
Has meaning
Hòn đất mà biết nói năng Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn
Has meaning
Nước chảy láng linh nước ra Vàm Cú Thấy dạng em chèo cặp vú muốn hun
Has meaning
Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bói gieo quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn!
Has meaning
Trống treo ai dám đánh thùng Bậu không ưng, ai dám giở mùng chun vô Chun vô thì phải chun ra Đâu phải vợ nhà mà ở cho lâu
Has meaning
Dạy con từ thuở còn thơ Dạy vợ từ thuở ban sơmới về
Has meaning
Bậu chê anh quân tử lỡ thì Anh tỉ như con cá ở cạn chờ khi hóa rồng Ngày nào nên ngãi vợ chồng Đôi lứa ta như thể cá hóa rồng lên mây
Has meaning
Đàn ông rộng miệng thì sang Đàn bà rộng miệng tan hoang cửa nhà
Has meaning
Nào khi lên võng xuống dù Kêu dân dân dạ, bây giờ dạ dân
Has meaning
Gió đưa gió đẩy về rẫy ăn còng Về sông ăn cá, về đồng ăn cua Bắt cua làm mắm cho chua Gởi về quê nội khỏi mua tốn tiền.
Has meaning