Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 401/498
Năm nay lúa chín đầy đồng Trà Ôn mở hội Lăng Ông tưng bừng
Has meaning
Sáng ra đi chợ anh mua chục li lớn, chục li nhỏ Chục li sơn đỏ, chục li nhỏ sơn vàng Rượu sâm banh rót để hai hàng Trước đền ơn phụ mẫu, sau rỡ ràng đôi ta
Has meaning
Phước đức quí hơn bạc vàng Mấy người gian ác giàu sang ích gì?
Has meaning
Ở trên suối Ngổ có chùa Hai bên non nước, bốn mùa khói mây
Has meaning
Ra đi anh nhớ vợ nhớ con Ra về thì nhớ nước non trên rừng
Has meaning
Sáng mai mất cái rế, xế mất cái nồi Thân anh chưa vợ khổ đời quá đi
Has meaning
Ra đi bát nước còn đầy Trà pha còn đậm, lòng này còn thương
Has meaning
Ở nhà thì sợ cái nghèo Ra đi thì sợ cái đèo Cù Mông Không đi thì nhắc thì trông Có đi thì sợ Cù Mông, Xuân Đài
Has meaning
Em ăn cái chi mà càng ngày càng ú Đến nỗi đi đường hai vú nó rung rinh?
Has meaning
Hai tay cầm bốn tao nôi Em nín thì ngồi, em khóc thì đưa Hai tay kim chỉ thêu thùa Vì em lặn lội mấy mùa nắng mưa
Has meaning
Vải em em bán lấy tiền Em mua lụa liền may áo cho anh Trong thì lót tím lót xanh Ngoài thêu đôi bướm lượn cành phù dung
Has meaning
Sáng mai mang cuốc ra vườn Cuốc kêu, cuốc hát bên cồn hu ha Cuốc kêu tiếng nhỏ tiếng to Nửa thương phần cuốc, nửa lo phận mình
Has meaning
Ra công trồng một vườn cà Cà đem muối mặn cả nhà ăn chung Vịt gà nuôi béo nhốt lồng Chờ khi giỗ chạp, vặt lông cúng thờ
Has meaning
Phong Dinh đẹp lắm ai ơi Bậu về bên đó cho tôi cùng về
Has meaning
Vải hồng dãi nắng mau phai Vải nâu dãi nắng thì mài chẳng đi
Has meaning
Vắng chồng thì lại có chồng Việc gì mà chịu nằm không một mình
Has meaning
Tai nghe gà lạ gáy hay Gáy lên năm ba tiếng để gà đây gáy cùng – Gà tui đang nhốt trong lồng Muốn gáy lên năm ba tiếng Sợ con gà bên nớ sang thốt cái mồng gà bên ni
Has meaning
Phú Chiêm ăn cá bỏ đầu Thanh Hà xách dọc xỏ xâu đem về
Has meaning
Buồn thì cất gánh đi buôn Một vốn bốn lãi em buồn làm chi
Has meaning
Quỳnh Đôi khoa bảng thật nhiều Như cơn trên rú, như diều trên không
Has meaning
Quyết lòng lập miếu chạm rồng Đền ơn phụ mẫu ẵm bồng ngày xưa
Has meaning
Ở nhà con khách mách tương liên Con nhện sa trước mặt, đi ra tự nhiên gặp nàng
Has meaning
Tại mẹ với cha nên đôi ta lơ láo Như ngó vô bàn cờ: xe pháo xa nhau
Has meaning
Quả sầu đâu trong tươi ngoài héo Cây đu đủ trong héo ngoài tươi Rượu chè thuốc sái chơi bời Gẫm trong gia đạo ít người như anh
Has meaning