Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 400/498
Quạ bay mỏi cánh quạ sà Em có chồng xa xứ bỏ mẹ già cho ai – Mẹ già đã có anh trai Phận em là gái một mai theo chồng
Has meaning
Qua truông rồi lại băng gò Dưới chân nước chảy quanh co tứ bề Đưa chàng lòng dạ ủ ê Nhớ ai không nhớ, nhớ lời thề khổ chưa?
Has meaning
Sa Nam trên chợ dưới đò Bánh đúc hai dãy, thịt bò mê thiên
Has meaning
Sài Gòn xa, chợ Mỹ không xa Anh đi phải ghé vô nhà Nghèo em em chịu, làm gà đãi anh
Has meaning
Qua với mình xứng nút, xứng khuy Xứng tình vàng đá, xứng nghì tào khang
Has meaning
Phụ mẫu sinh ra có cặp chân mày Sao em thò dao vô cạo, không nhớ ngày phụ mẫu sanh
Has meaning
Sài Gòn là xứ ngựa xe Mỹ An là xứ xuồng ghe dập dìu
Has meaning
Phủ Quỳ đi có về không Mồ xanh vợ để tang chồng là đây
Has meaning
Phù Mỹ, Phù Cát cho chí Bình Khê Xem trong ba huyện, anh mê mình nàng
Has meaning
Sắc em mới chỉ là hoa Tâm hồn em mới thật là hương thơm
Has meaning
Nặng tình hạt muối Sa Huỳnh Rau thơm Trà Quế đượm tình bữa trưa
Has meaning
Nam mô một bồ lấy bốn Người ta đã khốn lại còn nam mô
Has meaning
Nạ dòng trang điểm lẳng lơ Gái tơ coi bộ mất chồng như chơi
Has meaning
Phụ mẫu sanh em ra Nước da em trắng, cặp chân mày ngay ngắn Khéo nắn cái bánh nó tròn Cha mẹ anh sanh anh ra Sắm cho anh một cái nĩa vàng Chờ cái bánh trung thu em đem tới Thì cái nĩa vàng anh đâm vô
Has meaning
Chịu đấm ăn xôi, xôi lại hẩm Cầm bằng làm mướn, mướn không công
Has meaning
Nác trong mà giếng hôi rều Tuy rằng anh lịch nhưng nhiều điều anh quê
Has meaning
Mướp già mướp lại ra xơ Bí già bí lại đợi chờ canh tôm
Has meaning
Mượn màu kinh sử ăn chơi Đi đâu mà chẳng có nơi hữu tình
Has meaning
Năm nay mắc vải rẻ bông Sắm được cái áo thì không cái quần
Has meaning
Nác khe, chè núi, củi rừng Công đâu mà giận người dưng cho phiền
Has meaning
Xa anh có bấy nhiêu ngày Tình em như mảnh trăng gầy nửa đêm
Has meaning
Xoài giòn, mít dẻo, thị dai Làm thân trâu ngựa chẳng nài gian lao
Has meaning
Đờn cầm đờn sắt đờn ca, Đờn sáu dây anh cũng gảy giao hòa, Đờn chi anh chơi cũng đủ, duy chỉ có đờn bà anh chưa chơi Anh đến đây xin dặn em đôi lời, Nếu anh không cống líu, xin em thời đừng có xàng xê
Has meaning
Phận hèn chẳng dám sánh đôi Đũa non chẳng dám quấy nồi cháo kê
Has meaning