Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 397/498
Đất Đồng Môn dệt vải, Đất Cổ Đạm vắt nồi, Bố Chính vắt bình vôi Đất Xuân Liệu bầy tui Ra bắt nạm cáy hôi Về đâm đâm, phơi phơi. Tay tui múc miệng mời, Ruốc tui ngon lắm bà ơi, Ngon bằng năm ruốc họ, Ngon bằng mười ruốc họ
Has meaning
Phú Yên có đỉnh Cù Mông Có hòn Nhạn Tháp, có dòng sông Ba Có cô con gái Tuy Hòa Con trai Phường Lụa, ông già La Hai
Has meaning
Dừa tơ bẹ dún, tốt tàng Giàu sang có chỗ, điếm đàng có nơi
Has meaning
Dù ai có đẹp có xinh Cũng vợ thiên hạ biểu mình đừng trông Dù ai có giỏi có thông Ăn trên ngồi trước cũng chồng người ta
Has meaning
Ngọn dừa bóng ngả mái tranh Trăng tà em mới hỏi anh đôi lời Ai làm cho bóng trăng rơi Cho mây lơ lửng, cho trời lọ lem?
Has meaning
Dù khi mẹ chết Các con giết cho mẹ năm trâu bảy bò Không bằng mẹ sống Các con cho mẹ đi lấy chồng
Has meaning
Dù em mình ngọc mình ngà Lấy chồng Sơn Trà phải gánh củi than
Has meaning
Làm trai như chàng mới đáng nên trai Ăn cơm với vợ còn nài vét niêu
Has meaning
Di, Tề lên núi ăn rau Thú Dương để tiếng về sau muôn đời
Has meaning
Hai bên tranh lấy quả cầu Dân an quốc thái sống lâu vững bền
Has meaning
Dừng xa khoan kéo ơi phường Hình như có khách viễn phương tới nhà
Has meaning
Dừng xa khoan kéo ai ơi Hình như ong bướm dừng chơi vườn đào
Has meaning
Dòng sông mặt nước lờ đờ Chiều nay tựa cửa em chờ đợi anh Ngó ra đồng cỏ xanh xanh Ai đương cấy ruộng giống anh quá chừng
Has meaning
Khỏe mạnh thì ở cùng bà Đau mình sốt mẩy, đi ra ở cầu
Has meaning
Muốn ăn đi xuống Muốn uống đi lên Dạo khắp bốn bên Chợ Thành, chợ Giã Chợ Dinh bán chả Chợ Huyện bán nem
Has meaning
Em cầm trái cau vừa lau vừa róc Em cầm lá trầu vừa rọc vừa têm Để vợ chồng lời thuận nghĩa êm Chồng kêu vợ dạ mới thật là con gái khôn
Has meaning
Hai tay cầm lấy tao nôi Con ai hay con thiếp mà thiếp ngồi thiếp ru? – Đây vốn thiệt là con mụ chị, cháu gọi thiếp bằng dì Lẽ mô cháu nằm cháu khóc mà mụ dì lại không ru?
Has meaning
Em không phải người tham đào, phụ liễu Em không phải người tham nhiễu, phụ lương Em không thương anh lắm ruộng nhiều vườn Thương vì ý ở biết kính nhường mẹ cha
Has meaning
Ấy ai phòng ấm nệm êm Để tôi riêng tủi ngoài hiên gió lùa
Has meaning
Miếng ăn quá khẩu thành tàn Tham ăn chết tắc, tiếng mang muôn đời
Has meaning
Biết chăng hỡi bác mẹ thay Ngỡ rằng gả bán, hóa đày thân con
Has meaning
Em không chân trắng má hồng Dám đâu lại ước tơ hồng xe duyên
Has meaning
Ân tình chưa đặng bao lâu Tằm sao lại bỏ nghĩa dâu hỡi tằm
Has meaning
Bữa nay sao bậu không vui Hay là bậu thấy ghe lui bậu buồn
Has meaning