Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 359/498
Ai chồng, ai vợ mặc ai Bao giờ ra bản, ra bài hẵng hay Bao giờ tiền cưới trao tay Tiền cheo rấp nước mới hay vợ chồng
Has meaning
Ai về nhắn gởi đôi lời Thuyền rời xa bến, chẳng dời nước non
Has meaning
Chị em đã quyết chẳng chùn Hai vai áo ướt chân bùn đường trơn Đường trơn thì mặc đường trơn Em gánh thóc thuế chàng sờn hai vai Trời mưa cho ướt lá khoai Thóc em không ướt vì ngoài lá che Đường xa chân bước tai nghe Tin vui chiến thắng đưa về khắp nơi
Has meaning
Ai đi qua phố Khoa Trường Dừng chân ngắm cảnh núi rừng xanh xanh Dòng sông uốn khúc chảy quanh Trên đường cái lớn bộ hành ngược xuôi
Has meaning
Gái mà da thắm hồng hào Mắt đen lay láy, người nào chẳng yêu
Has meaning
Cá lên mặt nước cá khô Vì anh, em phải giang hồ tiếng tăm
Has meaning
Cây trúc đứng dựa bực sông, trời giông cây trúc lật Phải chi anh ở gần, dầu cực cũng ưng
Has meaning
Ai về nhắn nhủ cô hay Thương anh thì đợi cho đầy ba đông Hay là cô vội lấy chồng Mặc ý tùy lòng anh chẳng dám ngăn
Has meaning
Bảy mươi mười bảy bao xa Bảy mươi có của mười ba cũng vừa
Has meaning
Cao su xanh tốt lạ đời Mỗi cây bón một xác người công nhân
Has meaning
Bảy mươi chống gậy ra đi Than thân rằng thuở đang thì không chơi Bảy mươi chống gậy ra ngồi Xuân ơi xuân có tái hồi được chăng
Has meaning
Quan trên ơi hỡi quan trên Hiếp dân ăn chặn, chỉ biết tiền mà thôi
Has meaning
Của ngon chẳng còn đến trưa Bồ hòn có ngọt thì vua đã dùng
Has meaning
Nhìn đàn cò trắng bay qua Thấy đồng lúa ở quê nhà héo hon Xung quanh đồng lúa những đồn Lúa héo bao ngọn căm hờn bấy nhiêu Đêm nay sóng lúa rào rào Hạ đồn, lúa dậy vẫy chào đoàn quân
Has meaning
Càng già càng nhẹ phao câu Càng lên xuống tiện, càng mau nhịp nhàng
Has meaning
Ai về Bình Định Quy Nhơn Có nghe vó ngựa Tây Sơn thuở nào
Has meaning
Cù lao An Bình vườn cây xanh mát Dòng Cổ Chiên dào dạt mênh mông Thương em chỉ để trong lòng Biết bao ngày đợi, tháng trông mỏi mòn
Has meaning
Lang thang đón bạn Truông Mây Ai đem giếng ngọc tới đây bạn tìm
Has meaning
Nhạn còn náo nức hứng sương Em còn trực tiết, náu nương chờ mình
Has meaning
Chết hai năm, thịt nát xương mùn Đầu thai chim điểu, đậu nhành tùng kêu thương
Has meaning
Gớm thay thời buổi Tây, Tàu Bỏ đường trung nghĩa, ham cầu lợi danh
Has meaning
Miếng trầu ăn kết làm đôi Lá trầu là vợ, cau tươi là chồng Trầu xanh, cau trắng cay nồng Vôi pha với nghĩa, thuốc nồng với duyên
Has meaning
Khăn lưng năm bảy mối lòng thòng Cho em một mối, kết vòng ái ân
Has meaning
Nước trong thấy đá, cá lội thấy hình Có đôi cũng lịch, một mình cũng xong!
Has meaning