Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 338/498
Con nhạn xanh chắp cánh bay chuyền Chồng em lẩy bẩy như Cao Biền dậy non Sớm có chồng sao em muộn có con Hẩm duyên xấu số em còn đứng không
Has meaning
Con chim có ổ, ngựa cộ có chuồng Sao anh không giữ để buồn dạ em
Has meaning
Thằn lằn chắc lưỡi giao canh Chỉ thương em bậu âm thầm nhớ ai
Has meaning
Đứng xa kêu bớ anh Mười Không thương anh nói chớ đừng cười đẩy đưa
Has meaning
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre Thấy bông sen nhớ đồng quê Tháp Mười
Has meaning
Vác gươm định đánh phá bờ thành Thành hư gươm gãy em mới đành xa anh
Has meaning
Trời mưa nhà thiếc kêu boong Cha mẹ đâu dứt nghĩa con cho đành
Has meaning
Thấy em hồi nhỏ cứt mũi chảy lòng thòng Bây giờ em bới tóc bỏ hai ba vòng anh thương
Has meaning
Khoai lang quá lứa, khoai lang sùng Con gái quá lứa chui vô mùng con trai
Has meaning
Ngó ra ngoài biển thấy tàu Ngó vô trong bãi thấy lầu ông Năm
Has meaning
Cái dùi sơn đỏ, cái mõ sơn son Ông sư, bà vãi cuộn tròn lấy nhau
Has meaning
Hễ ai mà nói dối ai, Thì mồng một Tết, Ba Giai đến nhà.
Has meaning
Nhún nhường quý trọng biết bao Khoe khoang kiêu ngạo ai nào có ưa
Has meaning
Mỗi người phải có một nghề Con phượng thì múa, con nghê thì chầu
Has meaning
Quay tơ ra mắc ra mành Mắc là sợi dọc, mành là sợi ngang Nốt son anh dệt đầu làng Nốt cục anh bán cho nàng Kẻ Đơ
Has meaning
Làm người mà được khôn ngoan Cũng nhờ học tập mọi đường mọi hay Nghệ gì đã có trong tay Mai sau rồi cũng có ngày ích to
Has meaning
Đói lòng ăn trái khế chua Đừng thấy Bảo Đại làm vua mà mừng
Has meaning
Ý ai thì mặc ý ai Cửa trong không khóa, cửa ngoài không then
Has meaning
Năm Thìn mười sáu tháng ba Gặp một trận bão cửa nhà tan hoang
Has meaning
Ba cô gánh nước tưới sung Tưới sung sung héo, tưới tùng tùng khô
Has meaning
Em ngó lên bàn thờ Nhang tắt đèn lờ Trước bàn thờ có con nhện giăng Cơm em cúng sao chẳng thấy anh ăn Miệng em cắn răng kêu bớ ông trời Trăm năm sùng đục gốc xoài Chẳng ai vun núm mồ phần cho đấng lang quân Em thề quyết trong tâm Áo rách một manh em cũng vẫn thờ chồng
Has meaning
Ơn cha mẹ trời cao khôn thấu Nghĩa anh em xương cốt ruột rà Muốn cho trên thuận dưới hòa Chẳng thà chịu nhục hơn là rẽ nhau
Has meaning
Trăm năm trăm tuổi may rủi có một lần Dầu ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai
Has meaning
Làm trai đứng giữa Tháp Mười Nêu gương anh dũng cho người đời sau
Has meaning