Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 339/498
Làm trai như thế mới khôn Ăn cơm dùng đũa, rờ lồn dùng tay
Has meaning
Rừng Nho biển Thánh khôn dò Nhỏ mà không học lớn mò sao ra Sẵn sàng áo mẹ cơm cha Có văn, có sách mới ra con người
Has meaning
Làm trai phải có gan lì Nấp trong xó bếp làm gì nên thân Trai mà chẳng hiếu với dân Chẳng trung với nước ai cần có trai?
Has meaning
Nước Cửu Long sóng dờn cuồn cuộn Cửa Hàm Luông, mây cuốn cánh buồm trôi Bậu với qua hai mặt một lời Trên có trời, dưới có đất Ngãi trăm năm vương vất tơ mành Tử sanh, sanh tử chung tình Dù ai ngăn đón, tôi với mình cứ thương
Has meaning
Lỡ tay nhúng phải thùng chàm Chẳng xanh cũng phải cố làm cho xanh
Has meaning
Chém cha cái giặc chết hoang Làm cho thiếp phải gánh lương theo chồng Gánh từ xứ Bắc, xứ Đông Đã gánh theo chồng, lại gánh theo con
Has meaning
Ruộng ta ta cấy ta cày Không nhường một tấc cho bầy Nhật, Tây Chúng mày lảng vảng tới đây Rủ nhau gậy cuốc đuổi ngay khỏi làng
Has meaning
Thuyền rồng chở lá mù u Người khôn ở với người ngu bực mình
Has meaning
Mênh mông một giải giang hà Anh hùng lỡ vận biết là về đâu
Has meaning
Học là học để mà hành Vừa hành vừa học mới thành người khôn
Has meaning
Học thầy chữ lại trả thầy Bút trả hàng xén, giấy nay phất diều
Has meaning
Cho hay cái thói người ta Ít thì sen cúc, nhiều ra rong bèo
Has meaning
Hai con sông nước mênh mông Nhà em sông Hậu nhà anh sông Tiền Cách nhau một dải đất liền Hai con sông nước chảy riêng hai dòng Ta cùng uống nước Cửu Long Nước sông càng ngọt lúa đồng càng xanh Dù em cách trở xa anh Cách trăm quả núi cách nghìn con sông Chúng ta một dạ một lòng Mối thù đế quốc ta đồng chung lo Cùng nhau xây dựng cơ đồ Nước nhà hết giặc bấy giờ mới yên
Has meaning
Chiều chiều chim vịt ủ ê Em không ở lại, em về anh đưa
Has meaning
Sông sâu nước chảy đá mòn Con tằm đến chết cũng còn vương tơ
Has meaning
Vợ chồng người ta sao đủ đôi đủ bạn Vợ chồng mình như con nhạn kêu sương
Has meaning
Tằm chăn ba lứa thuận hoà Tiền dư thóc tích, cửa nhà thênh thang
Has meaning
Đêm qua em có ngủ đâu Em nằm nghe dế kêu sầu bên tai
Has meaning
Nước đứng ròng, sao Mai dựng mọc Cả tiếng kêu thầy giáo dạy học trong trường Dạy em tôi học cho thường Đặng mai đây khi cha già mẹ héo, nó cũng biết đường tới lui
Has meaning
Gió đưa bụi trúc ngả Làm bụi sả cũng tàn Nương theo chéo áo con bạn vàng Dầu sanh dầu tử, chỉ có mình nàng mà thôi
Has meaning
Thân em như cá trong lờ Hết phương vùng vẫy biết chờ nơi đâu
Has meaning
Anh về mượn thuổng đào hồ Búp hoa sen lặn xuống, thiếp vô hầu chàng
Has meaning
Hát cho sấm động mưa ra Hát cho gương vỡ làm ba lại liền Hát cho bể lọt vào ao Một trăm trái núi lọt vào trôn kim Hát cho bong bóng thì chìm Đá xanh thì nổi, gỗ lim lập lờ
Has meaning
Làm người trông rộng nghe xa Biết luận biết lí mới là người khôn
Has meaning