Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 294/498
Kiểng xanh nhỏ lá mau tàn Hà do cớ sự bạn vàng xa anh?
Has meaning
Một trăm chiếc nốc chèo xuôi Không có chiếc mô chèo ngược để ta gửi lời viếng thăm
Has meaning
Đường cái là đường cái quan Chận em ra chợ, làm tan chợ rồi
Has meaning
Kể từ ngày thiếp cách chàng xa Như Vân Tiên lâm bệnh, Nguyệt Nga cống Hồ Thiếp xa chàng, ruột héo gan khô Hang Thương Tòng chàng đợi, chốn Biển Hồ thiếp thương Sống làm chi cách trở hai phương Liều mình thác xuống suối vàng gặp nhau
Has meaning
Tôi trách anh bạn đảo điên Gặp nhau xuống chốn huỳnh tuyền bỏ lơi
Has meaning
Già này già đắng già cay Già gừng già quế, già say lòng người
Has meaning
Chữ rằng “Hổ tử lưu bì” Làm người phải để danh gì hậu lai
Has meaning
Chịu khó lấy chị nốc đăng Cá đục, cá móm, cá căng đầy nồi
Has meaning
Xứ em có núi Xách Quần Lấy ai thì lấy em đừng lanh chanh Yêu anh thì giữ lấy anh Em đừng ăn tỏi chê hành là hôi Xách quần chạy ngược chạy xuôi Chạy mỏi cẳng rồi đứng lại bơ vơ Trên đầu mây kéo bạc phơ Dưới chân nước chảy lững lờ về đông
Has meaning
– Cửa Hàm Luông sông sâu sóng cả Anh thương em nhiều mà chả dám theo – Thương anh đâu quản hiểm nghèo Ngặt vì một nỗi anh đã có mèo theo sau
Has meaning
Em chớ thấy anh bé mà sầu, Kìa con ong nó bao nhiêu tuổi, Nó châm bầu, bầu thui!
Has meaning
Hồi hôm mở cửa ra sân Tai nghe anh nói phi ân, em vào
Has meaning
Đêm năm canh không chớp mắt canh nào Đi ra chép miệng, đi vào thở than
Has meaning
Hỡi anh áo trắng vân vân Đi về dẹp vợ cho quân em vào. Vợ anh có hỏi quân nào, Ta là quân tải tìm vào hái hoa, Có nên ta hái dần dà, Chả nên ta hái ba hoa ta về.
Has meaning
Trời giông gió thổi, cỏ nổi vào bờ Dầu ai có nói, tôi cũng thờ mình anh thôi
Has meaning
Vì hoa nguyệt mới sang chơi Vì hoa nguyệt mới ngỏ lời với hoa Nguyệt yêu hoa là người nhan sắc Hoa yêu nguyệt là khách văn nhân Nguyệt đây hoa đấy cũng gần Nguyệt đây hoa đấy giao luân một nhà Nguyệt yêu hoa xích lại cho gần Để nguyệt than thở ân cần với hoa Ước gì nguyệt sánh với hoa Ước gì mình sánh với ta hỡi mình Ước gì tính sánh với tình Ai mang cành quýt cành quỳnh sánh đôi Ước gì quế sánh với hồi Ước gì thục nữ sánh người văn nhân
Has meaning
Mẹ nàng khác thể mẹ ta Phận dù đói rách, thiệt thà anh thương
Has meaning
Mắt trắng, môi thâm, da thiết bì Người nhiều lông bụng: vô nghì chớ thân
Has meaning
Gò má mà chẳng cân phân Cuộc đời cam chịu lắm phần lao đao
Has meaning
Ngày ăn ba bữa chưa no Mỗi khi đói bụng lại mò nồi niêu
Has meaning
Ngọc trầm thủy thượng anh ơi Bách niên giai ngẫu ở đời với em
Has meaning
Ba phen trầu hổi cả ba Phen này hổi nữa thiệt là số anh
Has meaning
Rượu lưu ly đổ đầy chung thỉ Vận bất tề tu bị sao nên?
Has meaning
Trống quân, trống quýt, trống còi Ta chẳng lấy nó, nói đòi lấy ta Trống quân anh đánh nhịp ba Lúc vào nhịp bảy, lúc ra nhịp mười
Has meaning