Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 293/498
Oán tao mày oán cho đời Đất vua tao ở, cơm trời tao ăn
Has meaning
Quạ mà quạ biết quạ đen Có đâu quạ dám mon men với cò
Has meaning
Đói cơm hơn kẻ no rau Khó mà quân tử hơn giàu tiểu nhơn
Has meaning
Miễu linh chẳng dám lại gần Đứng xa mà khấn thánh thần chứng tri
Has meaning
Thế gian thấy bán thì mua Biết rằng mặn lạt chát chua thế nào?
Has meaning
Tam tòng tích bởi văn vi Bé nương cha mẹ, lớn đi theo chồng
Has meaning
Rạch Đông con nước chảy Con cá nhảy, con tôm nhào Hai đứa mình kết nghĩa, cha mẹ lẽ nào không thương
Has meaning
Rau răm ngắt ngọn héo rầu Những lời anh nói mà đau đớn lòng Bấy lâu xe sợi chỉ hồng Nghĩ em lấy được con tông nhà nòi Bây giờ em đã hai mươi Sao anh không nhớ những lời ngày xưa
Has meaning
Ba cô đi cúng chùa ngoài Cúng cam cúng quýt cúng xoài cúng dưa
Has meaning
Trời mưa thì chẳng có sao Xưa nay vẫn thế ai nào dám kêu Chỉ kêu vì nỗi trớ trêu Trêu nhau cho đến hiểm nghèo chưa thôi
Has meaning
Hùm giết người hùm ngủ Người giết người thức đủ năm canh
Has meaning
Khi giàu chẳng có đỡ ai Đến khi hoạn nạn, chẳng ai đỡ mình
Has meaning
Chim có tổ, cáo có hang Người sao người lại bỏ làng mà đi?
Has meaning
Vải bô một tấm che thân Công lênh ả chức nhọc nhằn chớ vong
Has meaning
Nín đi con, mẹ cho con bú Cha con rày đi thú ải xa
Has meaning
Ai ơi đừng lấy thuyền chài Sớm mai tới tối ở hoài dưới sông
Has meaning
Anh ơi anh ở lại nhà Đừng đi ăn chực, người ta chê cười
Has meaning
Con ơi, con nín mẹ ru Cha con còn ở biên khu chưa về.
Has meaning
Tới đây phân rẽ đôi đường Đó lui buồng hạnh, cố hương đây về
Has meaning
Người đời ngay thật là khôn, Gian tham ghen lận sao còn được hay? Mưu thâm chất nặng, chứa đầy, Nhà đều ăn cả, tội nay một mình. Người làm một việc chẳng minh, Cũng khi họa đến không dành riêng ai. Càng gian, càng giảo ở đời, Lại càng khốn đốn nhiều tai âu sầu. Dù cho giàu có đến đâu, Cũng như nước dốc qua hầu tràn đi.
Has meaning
Rui kia chẳng nặng bằng mè Dù kia chẳng mát bằng ô chàng này Bây giờ thiếp gặp chàng đây Chàng cho thiếp mượn ô này thiếp đi
Has meaning
Em có chồng rồi, bớt ngọn tóc mai Bớt cái khăn chéo hạnh, kẻo trai tơ lầm – Trai lầm, trai phải mang gông Cái khăn chéo hạnh của chồng em cho
Has meaning
Anh đi năm bảy dặm truông Anh cưới cô vợ như khuôn bánh xèo Anh đi năm bảy dặm đèo Anh cưới cô vợ như mèo mắc mưa Vợ anh, em thấy đã thèm Như con còng gió bèm hèm cửa hang
Has meaning
Thân em thẳng như cái cột buồm Hai bên chằng kéo, sợ luồng gió Đông
Has meaning