Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 292/498
Chim khôn đỗ ngọn thầu dầu, Khi vui nó đậu, khi sầu nó bay. Tình thâm mong trả nghĩa dày, Non kia có chắc cội này cho chăng? Ngày xưa tôi dạy người rằng: Đâu hơn người lấy, đâu bằng đợi tôi. Đã đành có chốn thì thôi, Đèo bòng chi mãi, tội trời ai mang? Nghe lời người nói tâm can, Tình càng thảm thiết, dạ càng ngẩn ngơ. Công tôi đi đợi về chờ, Sao người ăn nói lững lờ như không.
Has meaning
Anh đi trả nợ nước non Xin đừng bận bịu vợ con ở nhà
Has meaning
Chó khôn tứ túc huyền đề Tai thì hơi cúp, đuôi thì cong cong Giống nào mõm nhọn, đít vồng Ăn càn cắn bậy, ấy không ra gì
Has meaning
Anh trông cái mắt em này Khôn thì anh lấy, dại ngây thì đừng
Has meaning
Lấy chồng chửa được nửa niên Giời làm cơ đoạn chồng liền chết đi Tay bế con, miệng khóc rù rì Tay gạt nước mắt, tay thì thắp nhang
Has meaning
Ngó lên trên đỉnh tháp Chàm Nhớ ai như nhớ bóng nàng năm xưa
Has meaning
Anh thác rồi được chữ hiển vinh Bỏ em ở lại linh đinh một mình
Has meaning
– Bánh cả mâm răng gọi là bánh ít Trầu cả chợ răng nói trầu không Trai nam nhơn đối đặng sẽ làm chồng nữ nhi – Chuối không qua Tây răng gọi là chuối sứ Cây không biết chữ răng gọi là thông Nam nhơn đà đối đặng quyết làm chồng nữ nhi
Has meaning
Giận chồng ai dễ giận lâu Giận vợ chỉ dập bã trầu rồi thôi
Has meaning
Gốc tre già đẽo ra cái mõ Mẹ đi lấy chồng mẹ bỏ con ư?
Has meaning
Anh mong gởi cá, cho chim Chim bay ngàn dặm, cá chìm biển đông
Has meaning
Điệu gì vui bằng điệu hát hò Có một cẳng rưỡi cũng dò mà đi
Has meaning
Dù ai có đẹp tứ bề Trèo lên cái dốc cũng xề đít ra
Has meaning
Một đàn cò trắng bay chung Bên nam bên nữ ta cùng cất lên Cất lên một tiếng linh đình Cho loan sánh phượng, cho mình sánh ta
Has meaning
Lụa này thật lụa Cổ Đô Chính tông lụa cống các cô ưa dùng
Has meaning
Vai ngang, mặt lớn, tiếng to Nhiều chồng mà lúc về già vẫn không
Has meaning
Làng Bút Trận có làm mía mưng Có o con gái tiếng lừng gần xa Khéo tay thu vén việc nhà Giọng nói ngọt xớt như là mía mưng
Has meaning
Đồn rằng Hà Nội vui thay Vui thì vui vậy chưa tày Cổ Đô Cổ Đô trên miếu dưới chùa Trong làng lắm kẻ nhà nho có tài Sinh ra hoa cống hoa khôi Trong hai hoa ấy thì tài cả hai
Has meaning
Công anh đắp nấm trồng chanh Ăn quả chẳng được, vin cành cho cam. Xin em đừng ra dạ bắc nam, Nhất nhật bất kiến như tam thu hề. Huống tam thu nhi bất kiến hề, Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu. Chắc gì đâu đã hẳn hơn đâu, Cầu tre vững nhịp hơn cầu thượng gia Bắc thang lên thử hỏi trăng già Phải rằng phận gái hạt mưa sa giữa trời? May ra gặp được giếng khơi Vừa trong vừa mát lại nơi thanh nhàn Chẳng may số phận gian nan Lầm than cũng chịu, dễ phần nào cậy ai! Đã yêu nhau giá thú bất luận tài.
Has meaning
Ai về ai ở mặc ai Áo dà ở lại ngày mai sẽ về
Has meaning
Đàn bà vú lép, to hông Đít teo, bụng ỏng, cho không chẳng cầu
Has meaning
Anh về tìm vợ con anh Lá rụng về cội bỏ nhành bơ vơ
Has meaning
Ra về em muốn về theo Sợ truông cát nóng, sợ đèo đá dăm Đá dăm em mới lượm rồi Sợ truông cát nóng lại bồi cát thêm
Has meaning
Nâu sồng nào quản khen chê Khó thì cho sạch, rách thì cho thơm
Has meaning