Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 252/498
Ông rồng nằm miệng chậu, ông rồng leo Thân người ta có đôi ra rả, thân anh chèo queo một mình
Has meaning
Chẳng gì cũng thể là vàng Chẳng gì cũng thể là nàng với anh
Has meaning
Trăng vàng chênh chếch đầu non Em ưng thì nói, hay còn đợi ai? Phương đông đã hé sao Mai Vì em chưa nói, để ai ngậm buồn
Has meaning
Ai về đất Trúc xa xăm Viếng hồ Chung Thủy sau thăm xứ dừa
Has meaning
Rồng giao đầu, phượng lại giao đuôi Ngày nay tôi hỏi thiệt, mình thương tôi không mình?
Has meaning
Em muốn về Mỹ Hội mà bà nội không cho Bắt vào Đồng Tháp, ăn bông súng với củ co thấu trời
Has meaning
Trên Tràng Thi dưới lại Tràng Thi Ai đem nhân ngãi tôi đi đằng nào? Trên Hàng Ðào, dưới lại hàng Ðào Ai đem nhân ngãi tôi vào Tràng Thi?
Has meaning
Xa xa quê tía bốn phía mây giăng Quê má rừng ngăn núi chặn Quê anh sông dài rạch vắn, rồng rắn lượn quanh. Đi không nỡ, ở không đành Chiều chiều gắng gượng lên gành ngó mong
Has meaning
Thuốc rê Cao Lãnh thơm nồng Con gái Cao Lãnh má hồng có duyên
Has meaning
Gặp mặt anh đây Hỏi anh ở nhà đưng hay nhà lá, cửa khóa hay cửa gài Trâu mấy đôi, ruộng thời mấy mẫu, bạc đủ xài hay tạm quơ?
Has meaning
Muốn ăn mắm sặc mắm linh Lấy chồng Châu Đốc thì mình được ăn.
Has meaning
Mai mốt em về lấy chồng Sang sông đã có thuyền rồng cưỡi chơi
Has meaning
Vàng ròng vào lửa chẳng phai Búa rìu sấm sét, chẳng sai ân tình
Has meaning
Vái trời khoan nắng khoan mưa Đôi ta mới gặp, phân chưa hết lời
Has meaning
Trồng trúc xin chớ xén chồi Thương anh thì chớ đứng ngồi với ai
Has meaning
Anh đi về miệt vườn xa Chỉ đi đôi bữa, hay là đi luôn Đi đâu đừng để em buồn Chi bằng ở lại, sớm hôm sum vầy Anh đi không chóng thì chầy Đừng ngờ anh bỏ, nói vầy đau nhau
Has meaning
Mặc tình ai dễ ép ai Muốn ăn trứng nhạn hang Mai phải lòn – Hang Mai anh cũng muốn lòn Sợ rằng trứng nhạn hãy còn vỏ không
Has meaning
Anh về cưa ván đóng thùng, Mua men nấu rượu cho em chung một hàng
Has meaning
Anh về cưa ván đóng đò, Trước đưa quan khách, sau dò nghĩa nhân
Has meaning
Nằm bên tủ thuốc than dài Anh đau bịnh nặng, biết bài thuốc chi
Has meaning
Dẫu cho phụ mẫu rầy la Đôi ta thủng thẳng dắt ra lạy chào
Has meaning
Ngó lên đám mạ ba rò Kêu anh cũng ngặt, kêu trò khó kêu.
Has meaning
Cu sa xuống đất cu rì Kêu cô thì nhọc, kêu dì khó kêu
Has meaning
Anh về kẻo vợ anh trông, Kẻo con anh khóc, ai bồng cho anh
Has meaning