Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 222/498
Chừng nào xe sắt bung vành Tàu Tây lủng đáy, anh mới đành xa em
Has meaning
Phụng với loan hai đàng phân rẽ Tui với nàng không lẽ tới lui
Has meaning
Ai làm con vịt xa chuồng Cho nên quân tử bữa buồn bữa vui
Has meaning
Bông quỳnh rụng xuống cội quỳnh Dù ai ngậm ngọc dỗ mình đừng sa
Has meaning
Người ta năm chị bảy em Tôi đây như thể chiếc nem lột trần
Has meaning
Em đà thưa với mẹ thầy Mua chăn cho rộng ta rày đắp chung Nhược bằng đắt vải hiếm bông Mua đôi chiếu cói đắp chung ấm rồi Ai ngờ vật đổi sao dời Anh chung lưng người khác, em đứng ngồi vẩn vơ.
Has meaning
Sông Mơ, sông Mận, sông Ðào Ba ngọn sông ấy chảy vào sông Si Em yêu anh bụng đã phát phì Thuốc thang đâu khỏi anh thì chửa thôi Yêu anh dễ đứng khó ngồi
Has meaning
Đèn chong phòng hạnh biếng xem Phải chi trời định anh với em vợ chồng
Has meaning
Anh thương em thuở con trăng nó tròn, Bây giờ trăng khuyết, dạ vẫn còn thương em
Has meaning
Ngỡ là nước chảy đá mòn Chẳng là nước chảy đá còn trơ trơ Chờ cho nước cạn phơi bờ Xem con người ấy nương nhờ về đâu
Has meaning
Ngó lên cây mít ít trái, nhiều xơ Con gái lẳng lơ, trai kia bậy bạ Con gái đàng hoàng, trai nọ dám đâu
Has meaning
Nghĩa nhân anh dứt em không cho Để ra truông vắng khóc no rồi về
Has meaning
Đèn tọa đăng đốt để bàn thờ Vặn lên cho nó tỏ, vặn nhỏ cho nó lờ Anh thương em vì bởi cái khờ của em
Has meaning
Thảm thương cho ghe lườn mui ống Phải chi gần đậu vốn buôn chung
Has meaning
Sông Sài Gòn sông bao nhiêu nước Chợ Sài Gòn kẻ tục người thanh Mấy ai mà đặng như anh Dù cho xao xuyến xin cũng chân thành với em
Has meaning
Trồng tre cho biết thứ tre Thứ tre mình nguộc, thứ tre mình ngà Trồng cà cho biết thứ cà Thứ cà tim tím, thứ cà xanh xanh Trồng chanh cho biết thứ chanh Thứ chanh ăn mắm, thứ chanh gội đầu Trồng trầu cho biết thứ trầu Thứ trầu đãi khách, thứ trầu đưa dâu Trồng dâu cho biết thứ dâu Thứ dâu ăn trái, thứ dâu để tằm
Has meaning
Đèn Huê Kỳ ống khói trắng, bình dầu xanh Chồng mà xa vợ chết một canh năm bảy lần
Has meaning
Anh đi ghe cá mũi son Bắt em đươn đệm cho mòn móng tay
Has meaning
Anh với em như mía với gừng Gừng cay mía ngọt ngát lừng mùi thơm Anh với em như nước với non Non xanh nước biếc duyên còn dài lâu
Has meaning
Anh thương em biết nói mần răng Lấy gió làm quạt, lấy trăng làm đèn
Has meaning
Mau mau đốt ngọn đèn cầy Đặng em xem thử thơ này của ai
Has meaning
Làm giàn cho bí leo chơi Chẳng may bí đẹt, mồng tơi leo nhờ
Has meaning
Anh thương em từ thuở mẹ bồng, Bây giờ em lớn, lấy chồng bỏ anh
Has meaning
Em ơi chớ khá bôn hành Duyên đâu nợ đó ai giành em lo
Has meaning