Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 198/498
Muốn cho nên vợ nên chồng Chăm ra cày cuốc ngoài đồng gặp nhau Đưa duyên trau chuốt miếng trầu Trăm năm giữ mãi lấy màu trẻ trung
Has meaning
Hai bà đi hái lộc mưng Trèo lên rớt xuống đau lưng đấm lồn
Has meaning
Anh khôn anh hỏi rễ đa Em đần em hỏi cỏ gà cũng thông
Has meaning
Tháng mười có cái sao Tua Khi nằm, khi dậy làm mùa mới nên
Has meaning
Lồn vàng, bẹn ngọc, đóc sơn son Trai nam nhi đối được, thiếp theo non về dừ – Lông mun, dái trắc, cặc xà cừ Anh đây đối được, em cho dừ hay mai?
Has meaning
Kể chi trời rét đồng sâu Có chồng có vợ rủ nhau cày bừa Bây giờ trời đã hồ trưa Chồng vác lấy bừa, vợ dắt lấy trâu Một đoàn chồng trước vợ sau Trời rét mặc rét, đồng sâu mặc đồng
Has meaning
Chẳng mai thì mốt có tin Nhện sa trước mặt, bạn nhìn mà coi
Has meaning
Quanh năm cấy hái cày bừa Vụ chiêm thì hạ, vụ mùa thì đông Ai về nhắn chị em cùng Muốn cho sung sướng nghề nông phải cần
Has meaning
Làm trai cho đáng nên trai Mồm thơm mùi rượu, tay khai mùi lồn
Has meaning
Lẳng lơ cũng chẳng có mòn Chính chuyên cũng chẳng sơn son để thờ
Has meaning
Gỗ kiền anh để đóng cày Gỗ lim gỗ sến anh nay đóng bừa Răng bừa tám cái còn thưa Lưỡi cày tám tấc đã vừa luống to Muốn cho lúa nẩy bông to Cày sâu bừa kĩ, phân gio cho nhiều
Has meaning
Kiến đen tha trứng lên nhà Chẳng mai thì mốt, ắt là trời mưa
Has meaning
Chớ tham ngồi mũi thuyền rồng Tuy rằng tốt đẹp, nhưng chồng người ta Chớ tham vóc lĩnh trừu hoa Lấy chồng làm lẽ người ta giày vò
Has meaning
Tưởng là quân tử nhất ngôn Ai ngờ quân tử rờ lồn hai tay
Has meaning
Đất Châu Thành anh ở Xứ Cần Thơ nọ em về Bấy lâu sông cận, biển kề Phân tay mai trúc dầm dề hột châu
Has meaning
Trách lòng con chó nhỏ sủa dai Sủa nguyệt sơn đài, sủa bóng trăng thanh Trăng thanh vì bởi không mây Đôi ta gặp gỡ vì dây tơ hồng Dây tơ hồng không xe mà mắc Rượu Quỳnh tương không nhắp mà say – Thuận lòng con chó nhỏ sủa dai Sủa nguyệt sơn đài, sủa núi trơn lu Trơn lu vì bởi đám mây Đôi ta trắc trở vì dây tơ hồng Dây tơ hồng đứt rồi khó nối Hai đứa mình hai đứa hai nơi
Has meaning
Lồn lông bay bổng lên trời Một bầy cặc lọ mang tơi đi tìm
Has meaning
Thế gian chẳng biết thì nhầm Trời sấm ầm ầm là trời chửa mưa
Has meaning
Gió đưa bụi trúc ngã quỳ Thương cha phải chịu lụy dì, dì ơi!
Has meaning
Ông già mà đụ bà già Cũng bằng bốc trấu mà xoa giữa lồn
Has meaning
Thương chồng nấu cháo cu cu Chồng ăn chồng đụ như tru phá ràn
Has meaning
Tay em cầm nắm nhang, cây tắt, cây đỏ Tay em bứt ngọn cỏ, lá héo, lá khô Tay em bồng đứa con thơ, vun nấm xoa mồ Khổ cam phận khổ, biết khi mô cho chộ chàng
Has meaning
Cụ già tuổi đã tám mươi Nghe nói chuyện đụ trong người nóng ran
Has meaning
Nhịn ăn mười bữa chưa gầy Nhịn đụ một bữa mặt mày xanh xao
Has meaning