Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 197/498
Anh kia người thì nhom nhom Người chôn tiểu, cặc chôn hòm mà kinh!
Has meaning
Anh có cái cần tăng dân số Ả có cái hố tăng cá nhân Hai bên phấn đấu chuyên cần Thì dân số nước sẽ tăng ào ào
Has meaning
Tháng giêng là tháng ăn chơi Anh ra nằm bãi hòn Khơi một mình
Has meaning
Bướm đồng động đến thì bay Bướm nhà động đến lăn quay ra giường
Has meaning
Chiều chiều xách mủng xuống đồn Cậu cho bát gạo, banh lồn cậu coi
Has meaning
Mẹ em cứ bảo không lồn Cái chi dưới háng như cồn cỏ may
Has meaning
Hỡi cô đội nón ba tầm Có về Yên Phụ hôm rằm lại sang Phiên rằm chợ chính Yên Quang Yên Hoa anh đợi hoa nàng mới mua
Has meaning
Cái lồn trắng bảnh, trắng banh Lồn ăn cặc sống có tanh không lồn?
Has meaning
Bạch Đằng giang là sông cửa ải Tổng Hà Nam là bãi chiến trường
Has meaning
Khoe anh lắm khéo, lắm khôn Qua cửa nhà lồn bảy vía, còn ba
Has meaning
Cô kia, cô kỉa, cô kìa Người cô thế ấy, cái kia thế nào? – Nó xinh, nó xỉnh, nó xình Nó cũng như mình, nó đã có ria
Has meaning
Hỡi anh làm thợ nơi nao Để em gánh đục, gánh bào đi theo Cột queo anh đẽo cho ngay Anh bào cho thẳng, anh xoay một bề Bốn cửa chạm bốn con nghê Bốn con nghê đực chầu về xứ Đông Bốn cửa chạm bốn con rồng Ngày thời rồng ấp tối thời rồng leo Bốn cửa chạm bốn con mèo Đêm thời bắt chuột, ngày leo xà nhà Bốn cửa chạm bốn con gà Đêm thì gà gáy, ngày ra bới vườn Bốn cửa chạm bốm con lươn Ngày thì chui ống tối trườn xuống ao Bốn cửa chạm bốn con dao Chăm thì liếc sắc, chăm chào thì quen Bốn cửa chạm bốn cây đèn Ngày thì đèn tắt tối thì đèn chong Bốn cửa chạm bốn cái cong Để em gánh nước tưới hồng tưới hoa Ngày mai khi anh về nhà Trăm năm em gọi anh là chồng em
Has meaning
Hò chơi bên gái, bên trai Xin cùng cô bác đừng ai nghi ngờ
Has meaning
Ai về Thọ Lão hát chèo Có thương lấy phận nàng Kiều thì thương
Has meaning
Cầu Quan vui lắm ai ơi Trên thì họp chợ, dưới bơi thuyền rồng
Has meaning
Ăn no rồi lại nằm khoèo Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem Chẳng thèm ăn chả ăn nem Thèm no cơm tẻ, thèm xem hát chèo
Has meaning
Hát đàn cho rạng đông ra Mai về quan bỏ nhà pha cũng đành
Has meaning
Muốn ăn cơm trắng, cá thèn Thì về Đa Bút đi rèn với anh Một ngày ba bữa cơm canh Tối về quạt mát cho anh ngồi rèn
Has meaning
Hỡi cô thắt dải lưng xanh Có xem chèo Khuốc với anh thì về
Has meaning
Nhà em mả táng hàm rồng Thì em mới lấy được chồng thợ khay
Has meaning
Gặp nhau một chút nên duyên Xin mời bên đó cất lên cùng hò
Has meaning
Hoài thân lấy chú thợ khay Cò cưa, ký quéc cả ngày cơm không
Has meaning
Ai về Hậu Lộc, Phú Điền Nhớ đây Bà Triệu trận tiền xung phong
Has meaning
Áo người mặc đoạn, cởi ra Chồng người ấp mượn, canh ba lại hoàn
Has meaning