Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 180/498
Lợn chê mèo có lắm lông Kì tình lợn cũng bằng ông con mèo
Has meaning
Chim vỡ ổ khắp ngàn xao xác Gà gáy tan cả xóm vang vầy Đôi ta từ giã chốn này Kẻo hai bên cô bác nghe rầy lỗ tai
Has meaning
Lòng thương con gái Kiến Vàng Đầu đội neo bàng, tay xách mo cơm
Has meaning
Gặp đây gắn bó một lời Gối loan trót để đôi nơi võ vàng Người như loan phượngđồng sàng Bây giờ rút mối tơ vương cho đành Người như hoa nở trên cành Em như con bướm liệng vành xem hoa
Has meaning
Bông xanh mà lá cũng xanh Em đi cấy lúa cho anh nhổ bàng.
Has meaning
Lòng đong vui thú lòng đong Tép tôm thì lại vui bề tép tôm
Has meaning
Hồi nào mặt mũi tèm lem Bây giờ em lớn anh thèm, anh ve Hồi nào em nói không nghe Bây giờ xách nón chèo ghe đi tìm
Has meaning
Hỡi anh mà đi ô thâm Ô nhiễu, ô vóc hay lầm ô em ? Ô em, em để trong nhà Khen ai mở khóa đưa ra cho chàng
Has meaning
Đêm qua rót đọi dầu đầy Than thân với bóng, bóng rày chẳng thương Canh thâu bế bóng lên giường Ngọn đèn thấp thoáng nửa thương nửa sầu.
Has meaning
Ruộng sâu cấy lúa cà đum Chỗ nào nhân đạo chỉ giùm cho em – Ruộng sâu biết nhẽ đất mềm Nhà anh nhân đạo em xem có vừa?
Has meaning
Vai mang chiếc nóp rách Tay xách cổ quai chèo Thương con nhớ vợ, bởi phận nghèo anh phải đi.
Has meaning
Hỡi chàng da trắng tóc dài Em đã chờ đợi một hai năm trời Cho nên mặt ủ chẳng tươi Sợ chúng bạn cười chẳng dám nói ra Nhớ chàng lòng những xót xa Làm thơ mà dán cây đa giữa đồng Phòng khi qua lại chàng trông Thời chàng mới thấu nõi lòng nhớ thương Mối sầu là mối tơ vương Ai mà gỡ khỏi thiếp thương trọn đời
Has meaning
Câu hò đựng thạp da bò Chờ khi nộ trận, tối mò lung tung
Has meaning
Cu kêu ba tiếng cu kêu Cho qua khỏi Tết, người yêu đang chờ Hôm kia nghỉ gặt trên bờ Bờ bao nhiêu cỏ, lệ em mờ bấy nhiêu
Has meaning
Học trò ăn vụng cá kho Bị thầy bắt được đánh mo lên đầu
Has meaning
Học trò đèn sách hôm mai Ngày sau thi đỗ nên trai mới hào Làm nên quan thấp, quan cao Làm nên võng tía võng đào nghênh ngang
Has meaning
Hồi nào anh xuống anh lên Một đàng hai ngõ quyết nên vợ chồng Đến bây giờ người bạn phụ lòng Hết nhân hết nghĩa hết đạo đồng phu thê Bởi em nghèo nên bạn lại chê Phải chi em giàu có, anh cũng mê anh về
Has meaning
– Thiếu chi hoa lý hoa lài, Mà anh đi chọn hoa khoai trái mùa – Hoa khoai chịu nắng chịu mưa, Hoa lài hoa lý chưa trưa đã sầu
Has meaning
Do Xuyên đẹp lắm ai ơi Có về chỗ đó cho tôi về cùng
Has meaning
Anh chơi cho đủ màu hoa Nhất thì hoa lý, thứ ba hoa lài Hoa trúc, hoa mai Hoa đào, hoa liễu Anh chơi còn thiếu Hoa thị, hoa hồng Anh muốn chơi cùng Chút hoa con gái Hoa bông, hoa vải Hoa muống, hoa cà Nàng lấy được ta Thì là hoa tốt
Has meaning
Muốn về Hòa Đại, Hiệp Luông Sợ khe nước nóng, sợ truông Ba Gò
Has meaning
Về coi đồng Mía, cồn Trăm Cả đời vất vả, quanh năm đói nghèo
Has meaning
Ai câu xuống Lố Ông Già Ngâm thơ Mũi Điện, ngắm hoa Ao Hồ
Has meaning
Phải lòng vì duyên vì ngãi Đâu phải vì lúa bảy tiền ba Bây giờ anh rẫy tôi ra Anh theo những đứa lê la ngoài đường
Has meaning