Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 17/498
Rừng thiêng nước độc thú bầy Muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội đầy như bánh canh
Has meaning
Ăn chanh mới biết chanh chua, Ai có lên chùa mới biết chùa vui. Ở lâu mới biết lòng người, Nếm lâu mới biết mùi đời đắng cay
Has meaning
Đem chuông đi đấm xứ người Chẳng kêu, cũng đấm một hồi lấy danh
Has meaning
Đàn ông chớ kể Phan Trần Đàn bà chớ kể Thúy Vân Thúy Kiều
Has meaning
Muốn ăn đậu phụ tương tàu, Mài dao đánh kéo gọt đầu đi tu. Mồm thì tung niệm nam mô, Miệng thì rượu thịt lu bù sớm hôm. Một tay gõ mõ, gõ chuông, Một tay bóp vú cô nường nghe kinh.
Has meaning
Làm trai cho đáng nên trai Phú Xuân đã trải, Đồng Nai cũng từng
Has meaning
Anh than vợ anh chưa có Em bước vô nhà thấy ai nằm đó? Bớ anh chung tình, Em thương anh để dạ, sợ anh bạc tình bỏ ai
Has meaning
Lòng ta ta đã chắc rồi Nào ai giục đứng gục ngồi mà nao.
Has meaning
Cậu Ðường mười tám tuổi đầu Dẫn dân công ích xin xâu dưới tòa Bắt anh trùm Thuyết dẫn ra, Dẫn ra dân tưởng quan tha cho về Chém anh trùm Thuyết gớm ghê Gươm đao âm phủ ba bốn bề cách xa.
Has meaning
Rớt tú tài anh đi trung sĩ Em ở nhà lấy Mỹ nuôi con Bao giờ xong việc nước non Anh về anh có Mỹ con anh bồng.
Has meaning
Ngựa hay chẳng quản đường dài Nước kiệu mới biết tài trai anh hùng
Has meaning
Vân Tiên cõng mẹ chạy ra, Đụng phải Chà Và, cõng mẹ chạy vô. Vân Tiên cõng mẹ chạy vô, Đụng phải ông Tây cồ, cõng mẹ chạy ra.
Has meaning
Mỗi người làm việc bằng hai Để cho cán bộ mua đài, mua xe Mỗi người làm việc bằng ba Để cho chủ nhiệm xây nhà, lát sân
Has meaning
Bo bo còn phải độn mì Mi lên vũ trụ làm gì hả Tuân?
Has meaning
Ai về Gia Định thì về Nước trong gạo trắng dễ bề làm ăn.
Has meaning
Lỡ duyên em phải ưng anh Như con tôm bạc nấu canh rau dền
Has meaning
Ruộng gò cấy lúa Nàng Co Thương anh thì thương đại, đừng để anh gò mất công
Has meaning
Ai ơi về miệt Tháp Mười Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
Has meaning
Tới đây xứ sở lạ lùng Chim kêu cũng sợ, cá vùng cũng ghê
Has meaning
Dế kêu dưới dạ đống rơm, Anh xa người nghĩa, bưng chén cơm khóc ròng
Has meaning
Bốn mùa xuân hạ thu đông Thiếp ngồi dệt vải những trông bóng chàng Dừa xanh trên bến Tam Quan Dừa bao nhiêu trái trông chàng bấy nhiêu
Has meaning
Tôm rằn bóc vỏ bỏ đuôi Gạo thơm Nàng Quốc em nuôi mẹ già
Has meaning
Cám ơn hạt lúa Nàng Co Nợ nần trả hết, lại no tấm lòng
Has meaning
Đàn đâu mà khảy tai trâu, Đạn đâu bắn sẻ, gươm đâu chém ruồi.
Has meaning