Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 159/498
Mồ cha con bướm trắng, đẻ mẹ con ong xanh Khen ai uốn lưỡi cho ranh nói càn Mồ cha con bướm trắng, đẻ mẹ con ong vàng Khen ai uốn lưỡi cho nàng nói chua
Has meaning
Cô kia cứ hát ghẹo trai Cái mồm méo xệch như quai chèo đò Lại đây anh nắn lại cho Ngày mai chèo đò ăn bát cơm thiu
Has meaning
Bấy lâu vắng bạn khát khao Giờ được gặp bạn mừng sao hỡi mừng
Has meaning
Đấy vàng đây cũng đồng đen Đấy hoa sói trắng, đây sen Tây Hồ Đấy em như tượng mới tô Đây anh như người ngọc họa đồ trong tranh
Has meaning
Đôi bên hàng xứ giãn ra Để tôi đối địch với ba cô này Được thời ăn đĩa trầu đầy Thua thời cởi áo trao tay ra về
Has meaning
Cô kia mà hát đa đoan Anh cầm con dao lá trúc, anh rạch lá gan cô mày Ruột non anh quấn lên cây Ruột già anh vấn làm dây kéo thuyền
Has meaning
Có hát thì hát cho bổng, cho cao Cho gió lọt vào cho chúng chị nghe Chị còn ngồi võng ngọn tre Gió đưa cút kít chẳng nghe tiếng gì
Has meaning
Vầng trăng ai xẻ làm đôi Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng Đưa nhau một bước lên đàng Cỏ xanh hai dãy, mấy hàng châu sa
Has meaning
Vì chưng ăn miếng trầu anh Cho nên má đỏ tóc xanh đến giờ
Has meaning
Nực cười cơm nguội lên hơi Cá kho trong trã con bơi con trừng
Has meaning
Ngồi buồn nghĩ giận con dâu Nấu cơm bằng trã vung đâu đậy vừa
Has meaning
Vượn bồng con lên non cắn trái Em sớ lỡ đôi lời, rủng rải em phân
Has meaning
Bữa nay đà treo yết bảng đề Ai học hay đậu Trạng, ai rớt về học thêm
Has meaning
Gươm vàng bỏ sét lâu nay, Sét thời sét vậy, dao phay nào bằng?
Has meaning
Hồi hôm giờ chuyện vãn đà lâu Bây giờ níu kéo làm câu rị kì
Has meaning
Tre già giòn lạt khó quai Thương anh rồi lại thương ai sao đành?
Has meaning
Chiều chiều đổ lúa ra quây Hiu hiu gió mát, ông trời rày biểu tuông
Has meaning
Chừng nào Lò Gốm hết trã hết nồi, Em đây hết đứng hết ngồi với anh.
Has meaning
Ruộng gò dài lối đau lưng Không ai rước mối tôi gọi xưng bằng chồng – Ngửa tay, khuyên hết nậu đồng Xăn quần rước mối, tui làm chồng được chưa?
Has meaning
Nực cười gà lội qua sông, Kiến bơi qua biển, cá rồng rồng lên mây!
Has meaning
Đôi ta thắt thể dây đờn Đứt thì lại nối, cũng hoàn như xưa.
Has meaning
Răng thưa, da trắng: gái hay Răng thưa, mặt sẫm: đổi thay chuyện tình
Has meaning
Chầu rày bạn cũ xa rồi, Cái trách cũng vụt, cái nồi cũng quăng Cái trã trong bếp ném phăng Cái chén trong sóng cũng văng ra ngoài
Has meaning
Qua truông em đạp phải gai Anh ngồi anh lể cho ai đây nè?
Has meaning