Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 154/498
Đang khi chồng giận mình đi Hết khi nóng giận đến khi vui vầy Ngãi nhơn như bát nước đầy Bưng đi mà đổ hốt rày đặng đâu
Has meaning
Sớm mai anh đi chợ Gò Vấp Mua một xấp vải đem về Cho con hai nó cắt Con ba nó may Con tư nó đột Con năm nó viền Con sáu đơm nút Con bảy vắt khuy Anh mới bước cẳng ra đi Con tám nó níu Con chín nó trì Bớ em mười ơi! Sao em để vậy Còn gì áo anh.
Has meaning
Liễu đậu nhành mai, mai oằn liễu té, Anh có vợ rồi, kêu em vô làm bé sao nên
Has meaning
Mọi nơi đi gặt lúa mùa La Sơn đi vớt rau dừa về ăn
Has meaning
Vợ một cột chặt dây trầu Vợ hai cột chặt nỗi sầu đa đoan
Has meaning
Châu chấu là cậu cào cào Vặt lông vặt cánh bỏ vào nồi rang
Has meaning
Nhất đẹp là gái làng Cầu Khéo ăn khéo mặc, khéo hầu mẹ cha
Has meaning
Trách trời sao lại bất công Kẻ đôi ba vợ, người phòng không suốt đời Bắc thang lên hỏi ông trời Công bằng không thấy, thấy đời bất công?
Has meaning
Khi nào cóc mọc hai đuôi Thằn lằn hai lưỡi, gái nuôi hai chồng
Has meaning
Mấy đời cơm nguội lên hơi Cái thân làm bé thảnh thơi bao giờ
Has meaning
Đất màu trồng đậu trồng ngô Đất lầy cấy lúa, đất khô làm vườn Ngày rồi em lại đi buôn Quanh năm no ấm, em buồn nỗi chi?
Has meaning
Ô kìa con cái nhà ai Cái váy thì dài, áo ngắn ngang hông! Thấy ai giương mắt ra trông Nghề nghiệp chẳng có, chổng mông kêu trời!
Has meaning
Cổ Đô thật chốn giang hồ Ai đi đến đất Cổ Đô cũng nhìn Trên bờ gió thổi rung rinh Dưới sông sóng đánh rập rình thêm vui Thuyền bè lên ngược xuống xuôi Tiện đường buôn bán tiện nơi đi về
Has meaning
Muốn ăn cá bống kho gừng Thì về kẻ Mỹ đánh thừng với anh
Has meaning
Nữ nhi là phận tam tùng Tới đây em hỏi góp anh hùng: Ai mà đem lửa đốt cung nhà Tần? Ai mà ôm khảy đờn thần? Ai làm rung chuyển hồng trần một khi? Ai mà ngắt ngọn rau vi? Ai mà tưởng Phật ngồi thì bồng lai? Ai mà sanh đặng tám trai? Lại thêm hai gái sắc tài in nhau? Ai mà mắt sáng như thau? Ai mà bắt gả con đào về Phiên? Ai mà hãm hại Vân Tiên? Ai mà nhảy xuống huỳnh tuyền uổng oan? Phận gái em hỏi tràn lan Như nam nhi anh đối đặng Thời nữ em nguyền ôm gói theo anh! …
Has meaning
Rào ngăn cổng đóng làm chi Yêu nhau sao bít đường đi lối về?
Has meaning
Tôi thương người ấy nhiều nhiều Người ấy thương lại bao nhiêu mặc lòng
Has meaning
Ai đi qua đò Do mới biết Dòng nước trong, xanh biếc là bao Gái thời da đỏ hồng hào Mắt đen lay láy người nào chẳng yêu
Has meaning
Nhất cao là núi Đan Nê Nhất đông chợ Bản, nhất vui chợ Chùa Vải chợ Chùa năm quan một tấm Em mua về dãi phẩm cho tươi Một năm được mấy tháng vui Tháng sáu là một, tháng mười là hai
Has meaning
Đường kẻ Khoai vừa thanh vừa mát Sông kẻ Khoai san sát thuyền bè Lấy chồng Vận, Lãng làm chi? Dặm trường thân gái sớm đi tối về
Has meaning
Nên thì lập kiểng trồng hoa, Chẳng nên đá kiểng, trồng cà dái dê Chẳng nên thiếp trở lộn về, Dưỡng nuôi từ mẫu trọn bề hiếu trung.
Has meaning
Gái chính chuyên lấy được chín chồng Ba chồng thành Lạng, ba chồng thành Cao Ba chồng để ngọn sông Đào Trở về đỏng đảnh làm cao chưa chồng
Has meaning
Làm quen mà nỏ nên quen Lênh đênh mặt nước như sen thả hồ
Has meaning
Tình thương quán cũng như nhà Lều tranh có nghĩa hơn tòa ngói xây
Has meaning