Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 134/498
Thấy em da trắng muốn kề Hình dung cũng đẹp, sợ bề có đôi – Anh đừng nói vậy, anh ơi Hình dung yểu điệu có đôi bao giờ
Has meaning
Anh xa em anh ăn cơm với cá Em xa anh, em chan nước mắt thay canh. Nhớ ai con mắt lim dim Chân đi thất thểu như chim tha mồi Nhớ ai hết đứng lại ngồi Ngày đêm tơ tưởng một người tình nhân
Has meaning
Chửa quen đi lại cho quen Tuy rằng đóng cửa nhưng then không cài Kẻ khinh người trọng vãng lai Song le cũng chửa có ai bằng lòng
Has meaning
Gái đâu gái hỗn gái hào Trai chưa vô làm rể gái đã vào làm dâu
Has meaning
Cho anh một miếng trầu vàng Mai sau anh trả lại nàng đôi mâm
Has meaning
Thiếp không thương chàng thì ra chỗ dở Cho nên thiếp phải thương đỡ vài ngày Thiếp có chồng rồi thiên hạ đều hay Sợ nước lui về Đông hải càng ngày càng xa
Has meaning
Sông sâu sóng bủa vắng đò Thương em vì bởi câu hò có duyên Chưa chồng ở vậy cho nguyên Ðặng anh dọn chiếc thuyền quyên rước về
Has meaning
Chẳng tham nhà ngói bức bàn Trái duyên coi bẵng một gian chuồng gà Ba gian nhà rạ lòa xòa Phải duyên coi tựa chín tòa nhà lim
Has meaning
Đôi ta tuổi lứa đang vừa Trách cho cha mẹ kén lừa nơi mô
Has meaning
Ðêm hè gió mát, trăng thanh Em ngồi chẻ lạt cho anh chắp thừng Lạt chẳng mỏng sao thừng được tốt Duyên đôi ta đã trót cùng nhau Trăm năm thề những bạc đầu Chớ ham phú quý đi cầu trăng hoa
Has meaning
Ðấy Đông thì đây bên Tây Ðây chưa có vợ, đấy nay chưa chồng. Con trai chưa vợ đã xong, Con gái chưa chồng, buồn lắm em ơi!
Has meaning
Ai về đất Quảng làm dâu Ăn cơm ghế mít hát câu ân tình
Has meaning
Tay cầm cái bánh tráng mỏng nương nương Miệng kêu tay ngoắt, bớ người thương uống nước chiều
Has meaning
Thiếp thương chàng đừng cho ai biết Chàng thương thiếp đừng lộ tiếng ai hay Miệng thế gian nhiều kẻ thày lay Cực chàng chín rưỡi khổ thiếp đây mười phần
Has meaning
Chòng chành như nón không cua Như thuyền không lái, như chùa không sư Không sư thì lại tìm sư Anh không có vợ cũng hư mất đời
Has meaning
Ðèo treo ngọn ái Nước xoáy gò ân Em thương anh thì xích lại cho gần Kẻo mai xa vắng, hai đứa thầm nhớ thương
Has meaning
Ba với ba là sáu Sáu với bảy mười ba Bạn nói với ta không thiệt không thà Như cây đủng đỉnh trên già dưới non Khi xưa bạn nói với ta chưa vợ chưa con Bây giờ ai đứng đầu non đó bạn tề Bạn nói với ta bạn chưa có hiền thê Bây chừ hiền thê mô đứng đó bạn trả lại lời thề cho ta
Has meaning
Yêu nhau chẳng lọ bạc vàng Tình thân nghĩa thiết xin chàng chớ quên
Has meaning
Em thương anh như chỉ buộc trọn vòng Anh đừng bạc dạ đem lòng quên em
Has meaning
Bướm bay mỏi cánh bướm rơi Cá đua hết nước tìm nơi vũng chà Hồi nào em thề nguyện với qua Bây giờ em dứt nghĩa, em ra lấy chồng
Has meaning
Buồn tình cha chả buồn tình Không ai lẻ bạn cho mình kiếm đôi
Has meaning
Buồn tình thúng lủng sàng hư Mãn mùa tính lại không dư đồng nào
Has meaning
Ai ơi đợi mấy tôi cùng Tôi còn đốt mã cho chồng tôi đây Chồng tôi mới được ba ngày Ai ơi có đợi tôi rày hay không
Has meaning
– Cô kia cấy đất bên cồn Tôi nghe tiếng đồn chữ nghĩa nhấp nhem Sao không chịu học cô em? Cô đẹp mà dốt ai thèm ưng cô? – Cá sặc mà rượt cá rô Ăn nói xô bồ chẳng nghĩ trước sau Anh kia đừng có chiêm bao Ai dốt hồi nào, anh dám chê khen? Tuy em chữ nghĩa nhấp nhem Anh không đi lính, ai thèm ưng anh?
Has meaning