Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 102/498
Trên trời những cái vì sao Có phải vị nào thời xuống mà xơi Ăn rồi lại tếch lên trời Phù hộ tín chủ một đời không sao
Has meaning
Nợ chồng lắm lắm anh ơi Bao giờ cho hết mà chơi kẻo già
Has meaning
Có tiền chán vạn người hầu Có bấc có dầu chán vạn người khêu
Has meaning
Đầu gành có con ba ba Kẻ kêu con chạch, người la con rùa
Has meaning
Chân mày vòng nguyệt có duyên Tóc mây dợn sóng tợ tiên non Bồng
Has meaning
Muốn no thì phải chăm làm Một hột thóc vàng, chín hột mồ hôi
Has meaning
Hỡi cô yếm thắm răng đen Muốn lên mạn ngược ngồi thuyền cùng anh!
Has meaning
Trăm quan mua mấy miệng cười Nghìn quan chẳng tiếc, tiếc nụ cười em xinh.
Has meaning
Một năm là mấy tháng xuân Một đời phỏng được mấy lần vinh hoa? Chẳng ăn, chẳng mặc, chẳng chơi Bo bo giữ lấy của trời làm chi? Bảy mươi chống gậy ra đi Than thân rằng thuở đương thì chẳng chơi. Bảy mươi chống gậy ra ngồi Xuân ơi, xuân có tái hồi được chăng?
Has meaning
Bắc thang lên hỏi ông trời Của chàng cho thiếp liệu đòi được chăng? Bắc thang lên hỏi ông trăng Của chàng cho thiếp nói năng thế nào?
Has meaning
Trách ai cầm quạt che đèn Không cho em thấy lạ quen em chào
Has meaning
Thuyền em đã nhẹ, chèo lẹ khôn theo, Khuyên em bớt mái khoan lèo đợi anh
Has meaning
Tóc dài những búi mà trưa Ham chi người đẹp mà thưa việc làm
Has meaning
Bưng được miệng chĩnh, miệng vò Nào ai bưng được miệng o, miệng dì
Has meaning
Đắng cay cũng thể ruột rà Ngọt ngào cho lắm cũng là người dưng
Has meaning
Thương ai bằng nỗi thương con Nhớ ai bằng nỗi gái son nhớ chồng
Has meaning
Em chồng ở với chị dâu Coi chừng kẻo nó giết nhau có ngày
Has meaning
Thuyền quyên phải sánh anh hào Phụng hoàng đâu sánh thấp cao với diều
Has meaning
Đói thì ăn ngô, ăn khoai Đừng ở với dượng, điếc tai láng giềng
Has meaning
Tôi đà biết vợ anh rồi Quăn quăn tóc trước là người hay ghen.
Has meaning
Em đi khắp bốn phương trời Chẳng đâu lịch sự bằng người ở đây Gặp người má đỏ hây hây Răng đen rưng rức tóc mây rườm rà.
Has meaning
Người dưng có ngãi thì đãi người dưng Anh em không ngãi thì đừng anh em
Has meaning
Thang mô cao bằng thang danh vọng Nghĩa mô trọng bằng nghĩa chồng con? Trăm năm nước chảy đá mòn Xa nhau ngàn dặm dạ còn nhớ thương
Has meaning
Một trăm ông chú không lo Lo vì một nỗi mụ o nỏ mồm
Has meaning