Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 77/498
Vốn anh là vốn buôn nồi Trượt chân một cái, lỗ lời anh đi
Has meaning
Chữ nhẫn là chữ tượng vàng Ai mà nhẫn được thì càng sống lâu
Has meaning
Trăng mờ vì đám mây che Em đây vất vả về nghề canh nông Trăng mờ có lúc lại trong Em đây vất vả đỉnh chung có ngày.
Has meaning
Duyên anh hay là phận tôi Buôn trầu gặp nắng, buôn vôi mưa dầm
Has meaning
Cây da trước miễu ai biểu cây da tàn Bao nhiêu lá rụng em thương chàng bấy nhiêu
Has meaning
Ba phen lên ngựa mà về Cầm cương níu lại xin đề bài thơ Bài thơ ba bốn câu thơ Câu đợi, câu chờ, câu nhớ, câu thương
Has meaning
Khen cho con nhỏ cả gan Ghe không bánh lái dám chèo ngang giữa dòng
Has meaning
Chiều chiều gọt mướp nấu canh Thấy anh qua lợi bỏ hành cho thơm
Has meaning
Gió nam non thổi lòn hang dế Em ở trọn niềm có ế anh thương
Has meaning
Nuôi con cho đến vuông tròn Mẹ thầy vất vả, xương mòn gối long Con ơi gắng trọn hiếu trung Thảo ngay một dạ kẻo luống công mẹ thầy
Has meaning
Buổi chợ đang đông, con cá hồng anh chê lạt Buổi chợ tan rồi, con tép bạc anh cũng khen ngon
Has meaning
Dế kêu ngâm tình thâm nghĩa trọng, Anh liệt chiếu liệt giường vì bởi thương em
Has meaning
– Gặp đây anh mới hỏi nàng Cái gì lủng lẳng một gang trong quần – Chàng hỏi thì thiếp thưa rằng Cái đeo lủng lẳng là giằng cối xay
Has meaning
Ba năm bú mớm con thơ Kể công cha mẹ, biết cơ ngần nào Dạy rằng chín chữ cù lao Bể sâu không ví, trời cao không bì
Has meaning
Chẳng thà nó nhỏ mà dài Còn hơn chụp bụp nửa ngoài nửa trong Chẳng thà nó nhỏ mà cong Còn hơn tổ bố nửa trong nửa ngoài
Has meaning
Ăn cơm cũng thấy nghẹn Uống nước cũng thấy nghẹn Nghe lời em hẹn ra bãi đứng trông Biển xanh bát ngát nhìn không thấy người Mênh mông sông nước xa vời Biết rằng còn nhớ những lời thề xưa Trông ai như cá trông mưa Ngày đêm tưởng nhớ, như đò đưa trông nồm Bậu ơi! bậu có nhớ không? Anh trông ngóng bậu, như rồng ngóng mưa
Has meaning
Có chồng thì mặc có chồng Tôi đi ngủ dạo kiếm ít đồng mua rau
Has meaning
Ăn xin cho đáng ăn xin Lấy chồng cho đáng bù nhìn giữ dưa
Has meaning
Gió nam non thổi lòn hang chuột Thấy em bơi xuồng đứt ruột, đứt gan
Has meaning
Lúc sống thời chẳng cho ăn Đến khi thác xuống, làm văn tế ruồi
Has meaning
Trách cha trách mẹ em lầm Cho nên em phải khóc thầm hôm mai Trách chàng chẳng dám trách ai Trách chàng chê nụ hoa nhài không thơm
Has meaning
Thương anh không lấy được anh Em về tự vẫn trên cành khoai môn
Has meaning
Ân cha nghĩa mẹ chưa đền Bậu mong ôm gối cuốn mền theo ai?
Has meaning
Mẹ cha như chuối chín cây Sao đấy chẳng liệu, cho đây liệu cùng
Has meaning