Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 452/498
Uống rượu ăn nói cù cưa Chuyện có một chút Mà hết cả buổi trưa cằn nhằn
Has meaning
Uống nước phải nhớ lấy nguồn
Has meaning
Uốn tre uốn thuở còn măng Dạy vợ dạy thuở băn khoăn mới về
Has meaning
Tửu bất túy nhơn nhơn tị chuột Uống rượu vô rồi không thuộc đường đi
Has meaning
Từ rày buộc chỉ cổ tay Chim đậu thì bắt, chim bay thì đừng
Has meaning
Từ ngày qua với em xa cách đôi đàng Cơm ăn chẳng đặng, con bạn vàng biết chăng?
Has meaning
Từ đây đào lý chung vườn Gấm nhiễu cùng rương, phượng yêu thương trĩ
Has meaning
Tứ mã phân thây Voi dầy ngựa xé Đáng chẻ tét hai Đán xay thành bột
Has meaning
Tưởng rằng nước chảy đá mòn Ai ngờ, nước chảy đá còn trơ trơ Chờ cho nước xuống phơi bờ Xem con người ấy nương nhờ vào đâu
Has meaning
Tưởng rằng đá nát thì thôi Ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng
Has meaning
Tung tăng như cá trong lờ Trong ra không được, ngoài ngờ là vui
Has meaning
Tui liều, tui thử một phen Bứng sen Tây Vực, nhổ sen Phù Cừ
Has meaning
Tui đâu có lớn gan lộn mề Dám chê trai ruộng Dòm lên ngó xuống Mình luống bi ai Tui bưng rổ may Tìm anh thợ cày Trúc mai tui xin gắn bó Cày ban ngày ảnh quản chi sương gió Cày ban đêm, bộ ván gõ cũng rung rinh
Has meaning
Tu đâu cho bằng tu nhà Thờ cha, kính mẹ hơn là đi tu
Has meaning
Trứng rồng lại nở ra rồng Liu điu lại nở ra giòng liu điu
Has meaning
Trứng rồng lại nở ra rồng Hạt thông lại nở cây thông rườm rà Có cha có mẹ mới có ta Con nên là bởi mẹ cha vun trồng
Has meaning
Trường giang lồng lộng bất cộng chi tình Ai kia hờ hững, riêng mình tương tư
Has meaning
Trước kính thăm cô bác, sau thăm nhạc mẫu ở nhà Dù, trà, khăn, võng gởi mà cho em
Has meaning
Trúc sinh trúc mọc đầu đình Em xinh em đứng một mình cũng xinh
Has meaning
Trời sinh ra kiếp ăn chơi Sao trời lại khép vào nơi không tiền
Has meaning
Trời ơi sinh giặc làm chi Cho chồng tôi phải ra đi chiến trường
Has meaning
Trời sinh ra đã làm người Hay ăn, hay nói, hay cười, hay chơi Khi ăn thì phải lựa nồi Khi nói, thì phải lựa lời chớ sai Cả vui chớ có vội cười Nơi không lễ phép chớ chơi làm gì
Has meaning
Trời mưa cho ướt lá khoai Công anh làm rể đã hai năm ròng Nhà em lắm ruộng ngoài đồng Bắt anh tát nước cực lòng anh thay Tháng chín mưa bụi, gió may Cất lấy gàu nước, hai tay rụng rời
Has meaning
Trời mưa bong bóng phập phồng Mẹ đi lấy chồng, con ở với ai
Has meaning