Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 453/498
Trồng trầu trồng lộn dây tiêu Con theo hát bội mẹ liều con hư
Has meaning
Trống treo ai đánh cái thùng Bậu không dám dở mùng chun vô
Has meaning
Trông trăng mà thẹn với trời Soi gương mà thẹn với người trong gương
Has meaning
Tròn như mặt trăng Đó là bánh xèo Có cưới có cheo Đó là bánh hỏi Đi đứng mệt mỏi Đó là bánh bò Ăn không đặng no Đó là bánh ít Giống nhau như hệt Đó là bánh in...
Has meaning
Trong làng chẳng có ai bì Vậy nên em phải ra đi xứ người
Has meaning
Tri nhân, tri diện bất tri tâm
Has meaning
Trên trời có mây hóa kiểng Dưới biển có cá hoá long Anh đi lục tỉnh giáp vòng Tới đây trời khiến đem lòng thương em
Has meaning
Trên trời có đám mây xanh Ở giữa mây trắng, chung quanh mây vàng Ước gì anh lấy được nàng Thời anh mua gạch Bát Tràng về xây Xây dọc, rồi lại xây ngang Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân
Has meaning
Trên sống, dưới khê, tứ bề nhão nhét
Has meaning
Trên Sài Gòn dưới Mỹ Tho Đâu đâu thiên hạ cũng nhường cho
Has meaning
Trên đầu em đội khăn vuông Trông xuống dưới ngực, cau buồng còn non Cổ tay em vừa trắng vừa tròn Mặt mũi vuông vắn, chồng con thế nào? Trên rừng mười sáu thứ chim Thiếu gì loan phượng, đi tìm qua. đen Qua. đen có của, có công Còn như loan phượng, lại không có gì
Has meaning
Trẻ khôn ra già lú lại
Has meaning
Trèo lên cây ớt, rớt xuống bụi hành Ai chẳng lòng thành, hành đâm đổ ruột
Has meaning
Trèo lên cây bưởi hái hoa Bước xuống vườn cà, hái nụ tầm xuân Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc Em đã có chồng, anh tiếc lắm thay Thoạt vào anh nắm cổ tay Sao trước em trắng mà rày em đen Hay là lấy phải chồng hèn Cơm sống, canh mặn nó đen mất rồi Ba đồng một mớ trầu cay Sao anh không hỏi từ ngày còn không Bây giờ em đã có chồng Như chim vào lồng, như cá cắn câu Cá cắn câu biết đâu mà gỡ Chim vào lồng biết thuở nào ra
Has meaning
Trầu vàng nhá lẫn cau xanh Duyên em sánh với tình anh tuyệt vời
Has meaning
Trầu này trầu nghĩa trầu tình Trầu nhơn trầu ngãi trầu mình với ta
Has meaning
Trầu không ăn sao ngon, sao béo Nghĩa nhơn cho khéo để kẻo lòng phiền Chờ chàng bóng ngả trăng nghiêng Nỗi vui có bạn, ưu phiền riêng em
Has meaning
Trầu Bà Điểm xé ra nửa lá Thuốc Gò Vấp hút đã một hơi Buồn tình gá nghĩa mà chơi Hay là anh quyết ở đời với em?
Has meaning
Trâu kia kén cỏ bờ ao Anh kia không vợ đời nào có con Người ta con trước, con sau Thân anh không vợ như cau không buồng Cau không buồng như tuồng cau đực Trai không vợ cực lắm anh ơi Người ta đi đón, về đôi Thân anh đi lẻ, về loi một mình
Has meaning
Trâu đồng ta ăn cỏ đồng ta Tuy rằng cỏ cụt nhưng mà cỏ thơm
Has meaning
Trăng khuyết rồi trăng lại tròn Mẹ già kén rể con còn góa lâu
Has meaning
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non Trăng bao nhiêu tuổi trăng tròn Núi bao nhiêu tuổi núi còn trơ trơ
Has meaning
Trăm năm se sợi chỉ hồng Bắt người tài sắc buộc trong khuôn trời Bao giờ tài sắc có lời Thì ta lại cởi khuôn trời cho ra
Has meaning
Trăm năm lòng gắn dạ ghi Nào ai thay nút, đổi khuy cũng đừng
Has meaning