Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 417/498
Thương mình chẳng tiếc vàng cân, Trèo non lặn suối quyết cầu thân mới vừa
Has meaning
Nàng thời tơ lụa vải bông Anh thời kinh sử làu thông chớ phiền
Has meaning
Mất chồng rồi lại lấy chồng Mặt nào còn sống ở trong cõi đời?
Has meaning
Nàng về thưa lại mẹ hay Có thương anh sẽ lập ngày cầu thân
Has meaning
Khen ai chống chiếc thuyền dò Đi chưa tới bến đã miệng hò, chân quay? – Tưởng bến sạch, nước trong nên anh ghé thuyền vào Không ngờ rong rêu lộn lạo, anh nhổ sào xin lui
Has meaning
Khen ai chỉ nẻo đưa đường Khen ai mối lái đưa chàng tới đây
Has meaning
Ăn cơm có cá với canh Ăn vô mát bụng như anh gặp nàng.
Has meaning
Khát nước cầm gáo mà trông Anh về viếng mẹ biệt mông xa chừng
Has meaning
Đêm khuya ngồi tựa khoang bồng Sương sa, gió lạnh, chạnh lòng nhớ anh
Has meaning
Anh cầm chài anh vãi năm bảy con cá lòng tong Thương em nát gan, nát ruột, lại nát tấm lòng Thấy em ở bạc trong lòng anh hết thương.
Has meaning
Anh đừng thấy đăng mà phụ đó Đừng chê em nghèo khó mà vội phụ phàng, Anh coi đồng tiền mới có sớm mai mà chiều đã mất Chớ nhân nghĩa bạn vàng vững chắc thiên kim
Has meaning
Đàn bà góa như cá nấu canh Đã có bỏ hành, còn thêm tiêu ớt
Has meaning
Đàn bà chơi với đàn bà Một đồng tiền gián đúc ra chuông kềnh
Has meaning
Đàn bà lòng dạ hiểm sâu Ngồi đâu cũng nói những câu ân tình
Has meaning
Em không lấy chồng thiên hạ đa nghi Em lấy chồng bỏ cha bỏ mẹ, khổ ra ri hỡi trời
Has meaning
Em như hoa nở trên cành Anh như con bướm lượn vành khát khao
Has meaning
Em không tham chi anh bồ lúa quan tiền Tham vì một nỗi cha hiền mẹ ngoan
Has meaning
Kiến thiết mà chẳng bố phòng Như nhà không cửa khó hòng trừ gian
Has meaning
Em không lấy chồng cho cha mẹ nhờ Một mai trăng tắt đèn mờ ai khêu
Has meaning
Em nghe tin anh có vợ rồi, Dù gan vàng dạ sắt dám đứng ngồi với anh
Has meaning
Tháng tám đàn bà sinh câm, Giần, sàng sứt cạp, chó thâm xương sườn
Has meaning
Ngó lên đàng tóc rẽ tư, Tại bụng em ừ, chẳng phải tại anh
Has meaning
Tang cha, tang mẹ đã đành Có phải tang tình thì vứt tang đi
Has meaning
Hang sâu núi hiểm như vầy Ai xui anh đến chốn này gặp em
Has meaning