Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 416/498
Đình So, quán Giá, chùa Thầy, Đẹp thì có đẹp, chưa tày Trăm Gian
Has meaning
Kim thằng Quỷ, chỉ Tây Hồ Ai yêu thì lấy chẳng vồ lấy ai
Has meaning
Lúa đồng chiêm lấy liềm mà cắt Hàng tôi bán đắt ai ngặt thì mua
Has meaning
Kim ô gần gác non Đoài Cù lao chín chữ biết ngày nào xong
Has meaning
Anh về thưa với mẹ cha May chăn cho rộng để mà đắp chung Sập, bình phong, chăn bông, chiếu miến Trong thì lụa xuyến, ngoài miến the đôi Chẳng đâu hơn nữa anh ơi!
Has meaning
Lúa chiêm là lúa vô nghì Cấy trước trổ trước không kì đợi ai
Has meaning
Kìa như cỏ nội hoa ngàn Mặc tình ong bướm chàng màng một bên
Has meaning
Lụa này chắc sợi bền màu Mai mốt em mặc ai rầu cũng vui
Has meaning
Nghe lời em kể thêm thương Mong cho tình lược nghĩa gương vẹn tròn
Has meaning
Tài trai lấy năm lấy bảy Gái chính chuyên chỉ lấy một chồng
Has meaning
Nghe lời anh kể nhẹ nhàng Trong tay có bạc có vàng cũng trao
Has meaning
Ngày mai phân rẽ bá tòng Chồng Nam vợ Bắc đau lòng ai ơi
Has meaning
Ngày thường tân khách vãng lai Xa xôi mới đến biết ai mà chào
Has meaning
Ngày thời ngậm búp hoa sen Đêm thời em gạt ngọn đèn em trông
Has meaning
Nghe em có cái rương đồng Anh về rèn khóa sắt chạm rồng đưa sang
Has meaning
Ngãi tình sảy sảy giần giần Thiên tràng địa cửu, Châu Trần dài lâu
Has meaning
Ngày rày anh những đi mô Trồng sen anh nỏ xuống hồ thăm sen
Has meaning
Không rau ăn tạm lá rìu Không cha không mẹ nương chìu người dưng
Has meaning
Vùng cao có ngọn rau ranh, Đồng bằng ngon lắm nồi canh rau rìu
Has meaning
Không men mấy thuở rượu nồng Bề mô cũng trọng, nghĩa chồng trọng hơn
Has meaning
Nằm đêm thương phận mẹ dòng Chồng em thác sớm, cực lòng em thay
Has meaning
Năm canh trằn trọc xốn xang Lăn qua lộn lại nghĩa vàng khôn nguôi
Has meaning
Năm canh trông bạn cả năm Ruột khô gan héo như tằm rối tơ
Has meaning
Khoan khoan hỡi ả chèo đò Đợi anh cầm lái dặn dò trước sau
Has meaning