Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 395/498
Ai kêu ai hú bên sông Mẹ kêu con dạ, có chồng phải theo
Has meaning
Chưa được thì khấn một trâu Được rồi thì có trâu đâu cho bà
Has meaning
Chưa vợ anh mới đi tìm Ra đường lại gặp được em chưa chồng Em chưa chồng đã đành một lẽ Anh chưa vợ từ bé tới nay Tình cờ ta gặp nhau đây Em ơi, có định mai ngày kết duyên
Has meaning
Dại gì không lấy chồng già Mai sau ổng chết để cửa nhà lại cho
Has meaning
Dậm chân em kêu tức Vỗ ngực em kêu trời Gan em khô, ruột em héo cũng bởi lời anh than
Has meaning
Dù ai xe ngựa mặc ai Đôi ta đi bộ đường dài thích hơn
Has meaning
Tai nghe lịnh cấm hoa tai Em đeo hoa lý, hoa lài cũng xinh
Has meaning
Dù anh có lỗi hẹn hò Còn duyên đâu dễ con đò sang ngang
Has meaning
Thương hỡi thương, gươm trường anh chẳng sợ, Nhọn như giáo ba ngù căn nợ phải theo.
Has meaning
Nhứt ngôn thuyết quá, tứ mã nan truy, Rắn đi còn dằm, rồng nằm thấy dạng, Em nỡ bụng nào đành đoạn bỏ anh.
Has meaning
Dạo vườn hái trái thơm non Người dưng gá nghĩa, bà con xin đừng
Has meaning
Dậm chân kêu bớ trời xanh Bỏ vòng dây xuống buộc anh với nàng Chừng nào bể cạn lòng thành Chừng ấy mới biết dạ nàng thương anh
Has meaning
Trách ai vội thác suối vàng, Ngãi nhơn trôi hết thiếp chàng xa nhau.
Has meaning
Giã chàng cho thiếp hồi hương Kẻo cha mẹ thiếp trăm đường ai bi
Has meaning
Em là con gái Phụng Thiên Bán rau mua bút mua nghiên cho chồng Nữa mai chồng chiếm bảng rồng Bỏ công tắm tưới vun trồng cho rau
Has meaning
Dầu mà cha mẹ không ưng Đèn chai nhỏ nhựa em cùng lăn vô
Has meaning
Dậm chân xuống đất, khóc ngất kêu trời Lương duyên ai gá tiếng đời em mang
Has meaning
Dở dang dang dở khi chiều Mưa rơi chớp giật cũng liều mà đi
Has meaning
Dặn lòng sợ chẳng kết giao Cha mẹ anh không khứng biết sao cho gần
Has meaning
Tiếc thay con gái mười ba Liều thân mà lấy ông già sao đang
Has meaning
Da trắng ăn nắng dễ dàng Da đen dang nắng, nắng hàng da đen
Has meaning
Chuyện người thì mặc người âu Nghiêng tai, giả điếc lắc đầu làm ngơ
Has meaning
Cố hương chàng đã phản hồi, Em về thành nội ngùi ngùi nhớ thương.
Has meaning
Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm
Has meaning