Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 369/498
Mình với ta như hoa dâm bụt Ta với mình như bút với nghiên
Has meaning
Đêm nằm nghe giọng anh than Như ai bưng chén nước đổ vào gan lạnh lùng
Has meaning
Kìa ai đi hái hoa sung Trong làng lắm kẻ anh hùng, thuyền quyên
Has meaning
Có chồng, thương kẻ không chồng Không chồng ra đứng cánh đồng mà nom Nom cho thấy mặt nhau luôn Thấy thôi khỏe mạnh, thuốc tiên nào bằng
Has meaning
Đò chèo sông Hương tiếng hò văng vẳng Dương trồng núi Ngự gió thoảng vo vo Anh nghe ai ngăn chợ đón đò Bỏ mấy lời nguyện ước hẹn hò trước sau
Has meaning
Bông lan, bông lí, bông lài Phù dung, vạn thọ, nở ngày, bông trang
Has meaning
Sáu giờ còn ở kinh đô Chín giờ xe lửa đã vô cửa Hàn Mười giờ bước xuống xà-lan Bóp bụng mà chịu nát gan trăm bề Lên tàu còi nổi xúp-lê Khoác khăn xếp lại, em về nuôi con Đầu hè có buồng chuối non Để dành sáo ghế cho con ăn lần Khoai từ, khoai chói, khoai nần Với một vạc bắp trước sân chưa già Có hũ sắn luộc trong nhà Để dành lần lữa cho qua tháng ngày Bớ em ơi! Ráng mà nuôi con chim chuyền cho nó biết lượn biết bay Mai sau anh có thác em biểu hắn nhớ cái ngày anh đi
Has meaning
Đường Sài Gòn cây cao bóng mát Đường Chợ Lớn hột cát nhỏ dễ đi
Has meaning
Ăn sung ngồi gốc cây sung Ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hoành
Has meaning
Đĩa bằng thau, con tôm càng dựng đứng Đĩa bằng sứ, dựng đứng con tôm he Đạo vợ chồng em nói anh nghe Biểu anh đừng cờ bạc rượu chè hư thân
Has meaning
Con cá lí ngư cũng như thân thiếp Chờ cho mãn kiếp mới được thành rồng Thân người ta sao đủ vợ đủ chồng Để tôi xa lánh bụi hồng thế gian
Has meaning
Buồn tình chẳng muốn nói cười Bởi thương vợ người không được thì thôi
Has meaning
Con quạ nó đậu nhánh gáo Nó kêu nam đáo nữ phòng Biểu với cô Hai đừng lấy hai chồng Dao phay kia hai lưỡi nó hòng phanh thây
Has meaning
Nâng cành quế héo trên tay Càng thương quế ngọt quế cay cùng người
Has meaning
Một mình thương chị nhớ anh Đêm đêm nghe trống cầm canh não nề
Has meaning
Nước đổ khó hốt cho đầy Thôi đừng biện bạch chỉ hoài công thôi
Has meaning
Trèo lên cây chót vót cây khô Ngó về đồng ruộng thấy bốn cô chưa chồng Cô Hai cấy lúa vừa xong Cô Ba chưa chồng bản ngản bơ ngơ Cô Tư tuổi hãy còn thơ Cô Năm còn dại còn khờ Tôi đây ở vậy mà chờ bốn cô Vái trời cho có lúa bồ Tôi qua cưới hết bốn cô đem về Cô Hai lo tảo bán tần Cô Ba xách nước, dưỡng thân mẹ già Cô Tư xách chổi chăn gà, chăn heo Cô Năm gá nghĩa tình chung với mình Năm thê bảy thiếp chúng mình đông vui
Has meaning
Lời thề biển bốn non ba Em đừng phiền muộn mẹ cha tỏ tường Khoát màn loan anh nằm dựa mé giường Anh thương em, sao không sợ các đường tử sanh
Has meaning
Ác ăn dưa bắt cò chịu tội Rửa oan tình cò lội nước măng
Has meaning
Con cuốc kêu réo rắt trên ngàn Gà rừng tao tác gọi con tha mồi Lạnh lùng thay láng giềng ơi Láng giềng lạnh ít sao tôi lạnh nhiều
Has meaning
Nếu mình hiếu với mẹ cha Thì con cũng hiếu với ta khác gì Nếu mình ăn ở vô nghì Đừng mong con hiếu làm gì hoài công
Has meaning
Dù ai nói giỏi nói tài Không đi đánh giặc cũng hoài công phu
Has meaning
Hò chơi một chặp cho mê Trai nam nhân bỏ vợ, gái hiền thê bỏ chồng
Has meaning
Người ngay mắt ngó thẳng, hiền Láo liên, liếc trộm là phường gian manh
Has meaning