Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 357/498
Thương người, tới đứng ngõ người Đất mòn chín tấc, thiên hạ cười mười phân
Has meaning
Em là con gái nhà giàu Cơm cha, áo mẹ, chạy tàu đi chơi Gia Lâm, Phú Thị chàng ơi Đình Dù là chốn ăn chơi ra vào Lạc Đạo cho tới Xuân Đào Trong ba ga ấy em vào cả ba.
Has meaning
Nguyện cùng dưới nước, trên trăng Một trăm chốn cũ không bằng chỗ xưa
Has meaning
Đêm khuya ai gọi sang đò Có phải thóc thuế thì cho xuống thuyền Thóc thuế xin chở trước tiên Có nước nóng uống, chèo liền sang ngay Mặc dầu gió rét đêm nay Thịt da tê buốt cóng tay cũng chèo
Has meaning
Cót đầy chớ có đổ tràn Hạt rơi, hạt vãi xin chàng nhặt lên Lúa hư, lúa mốc ai đền Luôn luôn xem xét, chớ nên hững hờ
Has meaning
Chợ nào nhiều rau bằng chợ Thầy Phó Chợ nào đánh võ bằng chợ Nhà Đài Chợ Tân Quới mua bán nhiều khoai Chợ Mỹ Tho đem cả ghe chài đến mua.
Has meaning
Thuốc Gò Vấp ngon lắm anh ơi Giấy quyến rộng khổ, anh bỏ tôi sao đành?
Has meaning
Bờ tràm ngay thẳng, sao anh dậm cẳng kêu trời? Chiếc Cầu Đôi còn có nhịp, sao anh chẳng có lời mối mai?
Has meaning
Khi đau khi ốm có nhau Chồng ốm có vợ vợ đau có chồng
Has meaning
Lấy chồng Hòe Thị nhọc nhằn Ngày mỏi quai búa, đêm nằm đau lưng Lấy anh ăn trắng mặc trơn Quai búa anh nhận, sướng hơn vợ người
Has meaning
Chợ ngã ba gọi là Cái Cá Chợ ngã tư là chợ Nhà Đài Thương em anh nói thiệt cho rồi Chớ anh đừng đưa đẩy, kéo dài không nên
Has meaning
Bây giờ biết rõ đừng than Hồi nào nhứt quyết xuống Cái Ngang lấy chồng?
Has meaning
Trăng thanh, trăng rọi thềm hoa Người lịch đã lấy người ta mất rồi
Has meaning
Ếch kêu dưới vũng tre ngâm Mới kêu hồi nãy, chừ câm mô rồi?
Has meaning
Đèn nào cao bằng đèn Cầu Lộ Con gái nào ngộ bằng gái Vĩnh Long Sao em lớn tuổi ở vậy chưa chồng Anh đây muốn làm phò mã nhưng ngại lòng quá đi.
Has meaning
Ý ai thì mặc ý ai Đôi ta vẫn cứ canh khoai đầy nồi
Has meaning
Trăm hoa đua nở mùa xuân Cớ sao hoa cúc lại muộn tuần thu sang? – Vì hoa tham lấy sắc vàng Cho nên hoa phải muộn màng tiết thu
Has meaning
Nghề rèn đỏ lửa còn tiền Nguội lò tắt lửa phụt đèn hết tiêu
Has meaning
Ai về Cái Cá hái lá rau mơ Thương em chín đợi mười chờ Biết người có đáp lại hay hững hờ với ai?
Has meaning
Triều đình có văn, có vũ Trong nhà có mụ, có ông
Has meaning
Cốm Vòng, gạo tám Mễ Trì Tương Bần, húng Láng còn gì ngon hơn
Has meaning
Thằng Tây đừng có ti toe Đừng cậy súng lớn đừng khoe súng dài Chúng tao giáo mác sơ sài Nhưng lòng tao lớn, nhưng tài tao cao Tỉnh Thanh thác đổ, sóng trào Mày dăm ba mống làm sao đánh tày
Has meaning
Trời cao hơn trán, trăng sáng hơn đèn Kèn kêu hơn quyển, biển rộng hơn sông Anh đừng thương trước uổng công Chờ cho thiệt vợ, thiệt chồng hãy thương
Has meaning
Thái Đô làm kẹo mạch nha Kẻ Vòng làm cốm để mà tiến vua
Has meaning