Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 347/498
Bạc tình chi lắm ngãi nhân Chưa bao lăm ngày tháng, lo thay đờn đổi dây
Has meaning
Nghĩ mình vắng trước quạnh sau Soi gương trông thấy tóc râu mà buồn
Has meaning
Trồng tre ngả ngọn xuống mương Hai dâu về tới, má thương dâu nào? – Dâu nào dâu nấy cũng thương Dâu cũ tầm thường, dâu mới má thương hơn
Has meaning
Ba chốn bốn nơi chàng ràng Không nơi mô ắt hẳn, sau lỡ làng tính răng?
Has meaning
Trồng tre trước ngõ ngay hàng Tre lên mấy mắt, thương chàng mấy năm Thương chàng từ thuở mười lăm Bây giờ hai mốt, sáu năm rõ ràng
Has meaning
Chiều chiều quạ nói với diều Vườn cau kia rậm thiệt nhiều gà con Gà con bưới rác bưới rơm Con anh chèo chẹo đòi cơm suốt ngày
Has meaning
Nhất chờ, nhì đợi, tam mong Tứ thương, ngũ nhớ, lục, thất, bát mong, cửu thập tìm
Has meaning
Trời sinh trái mít có gai Con hư tại mẹ dẫn trai vào nhà
Has meaning
Bởi vì Tân biến vi toan Phong lưu thì ít, gian nan thì nhiều
Has meaning
Nước chảy lờ đờ, đôi bờ xuôi ngược Đường đi Non Nước rộng bước thênh thang Ta vui khắp xóm khắp làng Mặc cho chớp bể mưa ngàn vẫn vui Đường đi xa lắm em ơi Nước non ngàn dặm bể trời mênh mông Đi qua muôn chợ ngàn sông Thuyền nan một chiếc vẫy vùng bể khơi
Has meaning
Trời xanh, con nước cũng xanh Đố ai biết được ân tình éo le
Has meaning
Biết ai đặng gửi má đào Biển sông dễ lượng, lòng sâu khó dò
Has meaning
Khoai lang bốn tháng thì sùng Khen ai khéo đẻ anh lùn dễ thương
Has meaning
Khen ai khéo nặn nên dừa Đấy trèo đây hứng cho vừa một đôi
Has meaning
Đừng khinh dưa muối tương cà Tuy không lịch sự nhưng mà tự do
Has meaning
Trưởng nam nào có gì đâu Một trăm đám giỗ đổ đầu trưởng nam
Has meaning
Bí đao non không ngon tại nấu Thiếp xa chàng tại xấu mai dong Ngó vô cửa sổ năm song Thấy đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng Tại cha tại mẹ bên chàng Cho nên đũa ngọc mâm vàng xa nhau
Has meaning
Tướng người trán ngắn, đầu to Quanh năm chỉ biết chăn bò, chăn trâu
Has meaning
Một ngày ba bận trèo đèo Vì ai vú hếch, lưng eo hở chàng
Has meaning
Cao chê ngỏng, thấp chê lùn Béo chê béo trục béo tròn Gầy chê xương sống xương sườn bày ra
Has meaning
Trồng tre, trồng trúc, trồng dừa Muốn nên cơ nghiệp thì chừa lang vân
Has meaning
Đường rừng có bốn cái vui Lúc chống, lúc lạo, lúc bơi, lúc chèo
Has meaning
Chuyện mình dấu đầu hở đuôi Chuyện xấu của người, vạch lá tìm sâu
Has meaning
Tưởng rằng khăn trắng có tang Ai ngờ khăn trắng ra đàng ve trai
Has meaning